Bài 1 · 1.8★★Trang 9— Tìm số tự nhiên khi biết quan hệ giữa các chữ số
Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 9. Số đó là số nào?
Kiến thức cần nhớ
Biểu diễn số có hai chữ số dạng ab rồi lập điều kiện giữa các chữ số
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quan hệ giữa hai chữ số của một số có hai chữ số nên phải gọi số đó là ab rồi chuyển điều kiện thành hệ thức giữa a và b. Chọn hướng chặn giá trị thay vì thử cả 90 số có hai chữ số, vì hiệu 9 đúng bằng hiệu lớn nhất mà hai chữ số có thể đạt được nên chỉ còn lại duy nhất một khả năng. Bẫy nằm ở khâu đọc đề: hàng chục lớn hơn hàng đơn vị nên hiệu phải là a−b, đọc ngược thành b−a là ra một số không có hai chữ số.
1Cách 1. Đặt ẩn theo hai chữ số rồi giải hệ thức
Gọi số cần tìm có dạng ab, trong đó a là chữ số hàng chục (1≤a≤9) và b là chữ số hàng đơn vị (0≤b≤9); theo đề bài a và b liên hệ với nhau bởi hiệu a−b=9, ta cần tìm giá trị của a và b.
a−b=9
a=b+9
Vì 0≤b≤9 nên a=b+9≥9
Mà a là chữ số nên a≤9, do đó a=9 và b=0
Vậy số cần tìm là ab=90.
2Cách 2. Thử dần giá trị chữ số hàng chục
Ta thử trực tiếp từng giá trị của chữ số hàng chục a (từ 9 giảm dần) và tính chữ số hàng đơn vị b=a−9 để kiểm tra b có phải là chữ số hợp lệ hay không.
Với a=9 thì b=9−9=0, thoả mãn 0≤b≤9
Với a=8 thì b=8−9=−1, không phải chữ số nên loại
Với mọi a<9 đều cho b=a−9<0 nên đều bị loại
Vậy số cần tìm là 90.
3Cách 3. Chặn hiệu lớn nhất của hai chữ số
Hiệu của hai chữ số không bao giờ vượt quá 9−0=9, mà đề lại cho hiệu đúng bằng 9, nên cả hai chữ số buộc phải nhận giá trị ở hai đầu mút.
Chữ số lớn nhất là 9, chữ số nhỏ nhất là 0 nên a−b≤9−0=9
Hiệu đạt đúng 9 chỉ khi a=9 và b=0
Thử lại: số 90 có chữ số hàng chục 9, chữ số hàng đơn vị 0, hiệu 9−0=9
Vậy số cần tìm là 90, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 — nhận ra 9 là hiệu lớn nhất có thể của hai chữ số là đọc ngay ra 90, không phải đặt ẩn cũng không phải thử; Cách 1 dành cho bài đòi trình bày đủ lập luận.
Đáp số.90
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đọc nhầm đề thành chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 9 rồi viết số 09. Sai vì 09 chính là số 9, chỉ có một chữ số; số cần tìm là 90.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị k đơn vị (với 1≤k≤9) thì có đúng 10−k số thoả mãn, nên k=9 cho duy nhất số 90.
Bài 2 · 1.9★★Trang 9— Liệt kê tập hợp số tự nhiên theo điều kiện của các chữ số
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3. Hãy mô tả tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
Biểu diễn số có hai chữ số dạng ab rồi lập điều kiện giữa các chữ số
🧠 Phân tích tư duy
Đề vẫn cho hiệu của hai chữ số nhưng lần này hiệu nhỏ nên có nhiều số thoả mãn, đó là dấu hiệu phải liệt kê thành tập hợp chứ không tìm một số duy nhất. Chọn cách rút b theo a rồi chặn a, vì điều kiện b vẫn phải là chữ số cắt danh sách xuống còn sáu trường hợp, nhanh hơn hẳn việc dò cả 90 số có hai chữ số. Bẫy nằm ở đầu trên của a: quên rằng b=a+3 phải nhỏ hơn hoặc bằng 9 thì sẽ liệt kê lố sang a=7.
1Cách 1. Đặt ẩn rồi chặn chữ số hàng chục
Gọi số cần tìm có dạng ab với a là chữ số hàng chục (1≤a≤9), b là chữ số hàng đơn vị (0≤b≤9); theo đề bài b−a=3, ta lập bảng giá trị của a và b rồi loại các trường hợp b vượt quá 9.
b−a=3
b=a+3
Vì 0≤b≤9 nên a+3≤9, suy ra a≤6
Với a=1,2,3,4,5,6 ta được b=4,5,6,7,8,9
Các số tương ứng là 14,25,36,47,58,69
Vậy A={14;25;36;47;58;69}.
2Cách 2. Liệt kê trực tiếp và kiểm tra từng số
Ta liệt kê trực tiếp các số có hai chữ số, kiểm tra từng số xem chữ số hàng đơn vị có lớn hơn chữ số hàng chục đúng 3 đơn vị hay không.
Số 14: hàng đơn vị 4, hàng chục 1, hiệu 4−1=3, thoả mãn
Số 25: hàng đơn vị 5, hàng chục 2, hiệu 5−2=3, thoả mãn
Tương tự với 36,47,58,69 đều có hiệu bằng 3
Từ a=7 trở đi thì b=a+3≥10, không còn là chữ số nên dừng lại
Vậy A={14;25;36;47;58;69}.
3Cách 3. Viết giá trị của số theo công thức 11a+3
Ta viết thẳng giá trị của số ab theo riêng chữ số hàng chục để thấy các số cần tìm lập thành một dãy cách đều, nhờ đó vừa liệt kê vừa kiểm soát được không sót số nào.
ab=10a+b mà b=a+3
ab=10a+(a+3)=11a+3
Điều kiện b=a+3≤9 cho 1≤a≤6
Cho a nhận lần lượt 1,2,3,4,5,6 được 14,25,36,47,58,69
Hai số liên tiếp trong dãy hơn kém nhau đúng 11 đơn vị
Vậy A={14;25;36;47;58;69}, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chặn được ngay a≤6 nên chỉ còn sáu trường hợp; sau đó liếc theo Cách 3 thấy các số cách đều 11 là biết chắc không sót phần tử nào.
Đáp số.A={14;25;36;47;58;69}
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên chặn nên kể thêm phần tử ứng với a=7, tức là viết thêm số có chữ số hàng đơn vị bằng 10. Đó không còn là chữ số nên tập hợp phải dừng lại ở 69.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục k đơn vị (với 0≤k≤8) thì tập hợp gồm 9−k số, lập thành dãy cách đều 11 bắt đầu từ 11+k.
Bài 3 · 1.10★Trang 9— Viết số tự nhiên lớn nhất/nhỏ nhất có số chữ số cho trước
Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số.
Kiến thức cần nhớ
Số càng lớn khi chữ số ở hàng cao càng lớn; chữ số lớn nhất trong hệ thập phân là 9
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi số lớn nhất có số chữ số cho trước mà không kèm ràng buộc nào khác, đó là dấu hiệu cho phép mọi hàng cùng nhận chữ số lớn nhất. Chọn hướng làm cực đại từng hàng kể từ hàng cao nhất, vì hai số cùng số chữ số được so sánh theo hàng cao trước. Bẫy nằm ở khâu đếm: viết một dãy chữ số 9 rất dễ thừa hoặc thiếu, nên phải soát lại bằng mốc 1000000.
1Cách 1. Chọn chữ số lớn nhất cho mọi hàng
Để một số có 6 chữ số là lớn nhất thì mỗi vị trí (mỗi hàng) của nó phải mang chữ số lớn nhất có thể, tức là chữ số 9.
Số có 6 chữ số có dạng a1a2a3a4a5a6 với a1=0
Số lớn nhất khi a1=a2=a3=a4=a5=a6=9
Vậy số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số là 999999.
2Cách 2. Dùng số liền trước của 1000000
Ý đồ là dùng mốc "số tự nhiên nhỏ nhất có 7 chữ số" để suy ra ngay số lớn nhất có 6 chữ số là số liền trước nó, không cần chọn từng chữ số.
Số tự nhiên nhỏ nhất có 7 chữ số là 1000000.
Số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số chính là số liền trước 1000000.
Số liền trước 1000000 là 1000000−1=999999.
Vậy số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số là 999999, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Cộng giá trị lớn nhất của từng hàng
Ta dựng giá trị của số cần tìm bằng cách cho mỗi hàng nhận giá trị lớn nhất rồi cộng lại, thay vì viết thẳng dãy chữ số — nhờ vậy số chữ số được kiểm soát bằng số hạng của tổng.
Số lớn nhất có 6 chữ số nhận chữ số 9 ở cả sáu hàng
Giá trị của nó là 9×100000+9×10000+9×1000+9×100+9×10+9×1
=9×(100000+10000+1000+100+10+1)
=9×111111=999999
Vậy số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số là 999999, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi viết ngay theo Cách 1 rồi lấy Cách 2 soát lại, vì chỉ cần nhớ 999999 là số liền trước 1000000 thì không bao giờ đếm nhầm số chữ số 9.
Đáp số.999999
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết 99999 (chỉ có năm chữ số 9) hoặc 9999999 (bảy chữ số 9). Phải đếm đúng sáu chữ số 9 nên kết quả là 999999.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: số tự nhiên lớn nhất có n chữ số là số gồm n chữ số 9, bằng 10n−1; còn số tự nhiên nhỏ nhất có n chữ số là 10n−1.
Bài 4 · 1.11★★★Trang 9— Viết số tự nhiên lớn nhất có các chữ số đôi một khác nhau
Số tự nhiên nào lớn nhất có 6 chữ số khác nhau?
Kiến thức cần nhớ
Muốn số lớn nhất mà các chữ số khác nhau đôi một, ta chọn các chữ số lớn nhất có thể, không lặp lại, xếp giảm dần từ trái sang phải
🧠 Phân tích tư duy
So với bài trước, đề thêm điều kiện các chữ số khác nhau nên không được dùng lại chữ số 9 cho mọi hàng — đó chính là dấu hiệu nhận dạng. Chọn cách chọn dần từ hàng cao xuống hàng thấp vì hàng càng cao càng quyết định độ lớn, nên cứ đặt chữ số lớn nhất còn chưa dùng vào hàng cao nhất còn trống. Bẫy nằm ở hàng đơn vị: nhiều bạn nghĩ hàng cuối thì lấy chữ số nhỏ, trong khi mọi hàng đều phải lớn nhất có thể.
1Cách 1. Chọn 6 chữ số lớn nhất rồi xếp giảm dần
Để số có 6 chữ số khác nhau là lớn nhất, ta lần lượt chọn cho mỗi hàng (từ hàng cao nhất) chữ số lớn nhất còn chưa dùng, tức là chọn 6 chữ số lớn nhất trong các chữ số 0,1,…,9 rồi xếp theo thứ tự giảm dần.
Sáu chữ số lớn nhất trong tập {0;1;…;9} là 9,8,7,6,5,4
Xếp các chữ số này theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải
Vậy số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là 987654.
2Cách 2. Chọn dần từng hàng từ trái sang phải
Ta chọn từng chữ số từ trái sang phải: ở mỗi hàng, chọn chữ số lớn nhất trong các chữ số chưa dùng để đảm bảo số tạo thành là lớn nhất.
Hàng trăm nghìn: chọn chữ số lớn nhất là 9
Hàng chục nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 8
Hàng nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 7
Hàng trăm: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 6
Hàng chục: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 5
Hàng đơn vị: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 4
Vậy số cần tìm là 987654.
3Cách 3. Chặn trên rồi chỉ ra số đạt được
Thay vì dựng số, ta chứng tỏ mọi số có 6 chữ số đôi một khác nhau đều không vượt quá 987654 bằng cách so sánh lần lượt từ hàng cao nhất, rồi kiểm tra 987654 đúng là một số như thế.
Gọi N là số có 6 chữ số đôi một khác nhau, chữ số hàng trăm nghìn của N không quá 9
Nếu chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn 9 thì N≤899999<987654
Nếu chữ số hàng trăm nghìn bằng 9 thì chữ số hàng chục nghìn khác 9 nên không quá 8; nếu nó nhỏ hơn 8 thì N≤979999<987654
Lặp lại lập luận đó cho các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị, ta được N≤987654
Số 987654 gồm sáu chữ số 9,8,7,6,5,4 đôi một khác nhau nên thoả mãn đề bài
Vậy số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là 987654, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 — chọn lần lượt từ hàng cao xuống hàng thấp, mỗi hàng lấy chữ số lớn nhất chưa dùng, làm một lượt là xong; Cách 3 chỉ cần khi đề bắt giải thích vì sao đó là số lớn nhất.
Đáp số.987654
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết 987650 vì nghĩ tới hàng đơn vị thì lấy chữ số nhỏ cho gọn. Sai vì mọi hàng đều phải lớn nhất có thể, mà 987654>987650.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: tìm số tự nhiên nhỏ nhất có 6 chữ số đôi một khác nhau, đáp số là 102345 vì chữ số hàng trăm nghìn không được bằng 0.
Bài 5 · 1.12★★★Trang 9— Viết số tự nhiên có ba chữ số từ một tập chữ số cho trước
Cho tập hợp P={0;4;9}. Hãy viết các số tự nhiên: a) Có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập P; b) Có ba chữ số mà các chữ số của nó lấy trong tập P (các chữ số có thể lặp lại).
Kiến thức cần nhớ
Chữ số hàng trăm của một số có ba chữ số không được là 0; phân biệt trường hợp chữ số không lặp và chữ số được phép lặp
🧠 Phân tích tư duy
Hai ý của đề khác nhau đúng một chỗ: ý a) đòi tập hợp các chữ số bằng đúng P nên ba chữ số phải dùng đủ và không lặp, còn ý b) chỉ đòi mỗi chữ số thuộc P nên được lặp lại. Chọn cách xét theo từng hàng rồi nhân số cách, vì hàng trăm chịu ràng buộc riêng là khác 0 còn hai hàng sau hoàn toàn tự do. Bẫy nằm ở chữ số 0: đặt 0 vào hàng trăm thì số không còn đủ ba chữ số nữa.
1Cách 1. Xét trực tiếp theo từng hàng và quy tắc nhân
Ý a) yêu cầu số dùng đúng cả ba chữ số 0,4,9 (mỗi chữ số một lần, không lặp); ý b) yêu cầu số có ba chữ số mà mỗi chữ số chỉ cần thuộc P, được phép lặp lại. Vì là số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm luôn khác 0.
Ý a) Chữ số hàng trăm phải khác 0 nên hàng trăm là 4 hoặc 9
Nếu hàng trăm là 4: hai chữ số còn lại là 0 và 9, xếp được 409,490
Nếu hàng trăm là 9: hai chữ số còn lại là 0 và 4, xếp được 904,940
Ý b) Chữ số hàng trăm chọn trong {4;9} (khác 0): có 2 cách
Chữ số hàng chục chọn trong {0;4;9}: có 3 cách
Chữ số hàng đơn vị chọn trong {0;4;9}: có 3 cách
Số các số thoả mãn ý b) là 2×3×3=18 (số)
Vậy ý a) có các số 409;490;904;940; ý b) có 18 số là 400,404,409,440,444,449,490,494,499,900,904,909,940,944,949,990,994,999.
2Cách 2. Đếm bằng hoán vị rồi loại trường hợp không hợp lệ
Ý a) đổi góc nhìn: đếm số hoán vị của 3 chữ số 0,4,9 rồi trừ đi các hoán vị không hợp lệ (có 0 đứng đầu), thay vì xét trực tiếp từng trường hợp hàng trăm.
Ý a) Có 3 chữ số phân biệt nên số cách xếp thành một số có ba chữ số (không lặp) là 3!=6 hoán vị.
Trong đó các hoán vị có 0 đứng đầu (không hợp lệ vì số có ba chữ số) ứng với hoán vị của 2 chữ số còn lại {4;9}, có 2!=2 hoán vị.
Vậy có 6−2=4 số hợp lệ; liệt kê theo chữ số hàng đơn vị: đơn vị là 0 cho 490,940; đơn vị là 4 (hai chữ số đầu là 0,9, 0 không đứng đầu) cho 904; đơn vị là 9 (hai chữ số đầu là 0,4) cho 409.
Ý b) Đếm theo thứ tự khác: chọn hàng chục trước (3 cách trong {0;4;9}), chọn hàng đơn vị (3 cách), rồi chọn hàng trăm khác 0 (2 cách): 3×3×2=18 (số), cùng kết quả với Cách 1.
Vậy ý a) có 4 số là 409;490;904;940; ý b) có 18 số, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Lập bảng đủ 18 số của ý b) rồi lọc ra ý a)
Ta làm ngược thứ tự đề: giải ý b) trước bằng cách lập bảng theo chữ số hàng trăm, sau đó lọc ngay trong bảng ấy những số dùng đủ cả ba chữ số 0,4,9 để trả lời ý a).
Hàng trăm là 4 cho chín số 400,404,409,440,444,449,490,494,499
Hàng trăm là 9 cho chín số 900,904,909,940,944,949,990,994,999
Hàng trăm không nhận 0 nên cả bảng có 9+9=18 số, đó là đáp số ý b)
Lọc trong bảng những số có đủ ba chữ số khác nhau 0,4,9 được 409,490,904,940
Vậy ý a) có bốn số 409;490;904;940; ý b) có 18 số, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) và quy tắc nhân 2×3×3 cho ý b) vì chỉ mất vài dòng; Cách 3 lập bảng tuy lâu hơn nhưng là chỗ dựa để soát chắc chắn không sót số nào.
Đáp số.a) 409;490;904;940; b) 18 số (từ 400 đến 999 như liệt kê ở lời giải)
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn kể thêm số 049 vào ý a) cho đủ ba chữ số 0,4,9. Sai vì 049 chính là số 49 chỉ có hai chữ số, chữ số hàng trăm bắt buộc khác 0 nên ý a) chỉ có bốn số.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu tập chữ số có n phần tử trong đó có chữ số 0 thì số các số có ba chữ số lấy trong tập ấy (cho phép lặp) là (n−1)×n×n, với n=3 cho đúng 18 số.
Bài 6 · 1.13★★★Trang 9— Liệt kê số tự nhiên theo điều kiện tổng các chữ số
Viết tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 4.
Kiến thức cần nhớ
Số có ba chữ số dạng abc với a=0; xét lần lượt các giá trị của a rồi tìm các cặp (b,c) thoả mãn a+b+c=4
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện của đề đặt lên tổng các chữ số chứ không lên từng chữ số riêng lẻ, dấu hiệu cho thấy phải chia trường hợp chứ không có công thức tính thẳng. Chọn chia trường hợp theo chữ số hàng trăm vì nó bị chặn chặt nhất, chỉ chạy từ 1 đến 4, nên bài rút xuống còn bốn nhánh. Bẫy nằm ở nhánh chữ số hàng trăm bằng 1 — nhánh có nhiều số nhất nên hay bị liệt kê thiếu, và ở chỗ quên chữ số hàng trăm phải khác 0.
1Cách 1. Chia trường hợp theo chữ số hàng trăm
Gọi số cần tìm có dạng abc với a,b,c∈N, 1≤a≤9, 0≤b,c≤9 và a+b+c=4. Vì a≥1 nên ta xét lần lượt a=4,3,2,1 (do a≤4) rồi liệt kê các cặp (b,c) tương ứng.
Với a=4 thì b+c=0, chỉ có (b,c)=(0,0), được số 400
Với a=3 thì b+c=1, có (b,c)=(1,0),(0,1), được số 310,301
Với a=2 thì b+c=2, có (b,c)=(2,0),(1,1),(0,2), được số 220,211,202
Với a=1 thì b+c=3, có (b,c)=(3,0),(2,1),(1,2),(0,3), được số 130,121,112,103
Vậy tập hợp cần tìm là {400;310;301;220;211;202;130;121;112;103}, gồm 10 số.
2Cách 2. Đặt tổng b+c rồi suy ra chữ số hàng trăm
Thay vì xét lần lượt từng giá trị của a rồi tìm cặp (b,c), ta đặt s=b+c và suy ra a=4−s, sau đó xét s tăng dần từ 0 đến 3 (vì a=4−s≥1 nên s≤3).
Với s=0: a=4, cặp (b,c)=(0,0), được số 400.
Với s=1: a=3, các cặp (b,c)=(0,1),(1,0), được số 301,310.
Với s=2: a=2, các cặp (b,c)=(0,2),(1,1),(2,0), được số 202,211,220.
Với s=3: a=1, các cặp (b,c)=(0,3),(1,2),(2,1),(3,0), được số 103,112,121,130.
Vậy tập hợp cần tìm là {103;112;121;130;202;211;220;301;310;400}, gồm 10 số, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đếm trước theo chữ số hàng đơn vị rồi mới liệt kê
Ta nhóm theo chữ số hàng đơn vị c: ứng với mỗi c thì a+b=4−c và chữ số hàng trăm a chạy từ 1 đến 4−c, nên biết trước mỗi nhóm có bao nhiêu số rồi mới liệt kê, nhờ đó phát hiện ngay nếu sót.
Với c=0 thì a+b=4, a nhận 1,2,3,4 nên có 4 số là 130,220,310,400
Với c=1 thì a+b=3, a nhận 1,2,3 nên có 3 số là 121,211,301
Với c=2 thì a+b=2, a nhận 1,2 nên có 2 số là 112,202
Với c=3 thì a+b=1, a chỉ nhận 1 nên có 1 số là 103
Với c=4 thì a+b=0 buộc a=0, không có số nào
Số các số tìm được là 4+3+2+1=10
Vậy tập hợp cần tìm là {103;112;121;130;202;211;220;301;310;400}, gồm 10 số, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chữ số hàng trăm bị chặn chặt nhất nên chỉ còn bốn nhánh; Cách 3 cho biết trước số lượng là 4+3+2+1=10 nên dùng để soát lại xem có sót số nào không.
Bài 7 · 1.14★★Trang 9— Xác định giá trị số mới khi thêm một chữ số vào một số cho trước
Từ một số tự nhiên n có ba chữ số cho trước, ta sẽ được số nào nếu: a) Viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số đó? b) Viết thêm chữ số 1 vào tận cùng bên trái số đó?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi chữ số thêm vào làm thay đổi giá trị của các chữ số cũ theo hàng; viết số dưới dạng tổng giá trị các hàng
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số cụ thể mà cho số tự nhiên n bất kì có ba chữ số, nên câu trả lời bắt buộc phải là một biểu thức theo n chứ không phải một con số. Chọn cách viết n thành tổng giá trị các hàng vì khi thêm một chữ số thì mọi chữ số cũ đều bị đẩy sang hàng khác, nhìn vào tổng là thấy ngay giá trị thay đổi ra sao. Bẫy nằm ở thói quen cộng thêm chữ số vừa viết: thêm 0 vào bên phải không phải là cộng 0 mà là nhân với 10.
1Cách 1. Biểu diễn n theo tổng giá trị các hàng
Gọi số n có ba chữ số là n=abc=100a+10b+c (với a,b,c∈N, 1≤a≤9, 0≤b,c≤9). Khi thêm một chữ số vào bên phải hoặc bên trái, mỗi chữ số cũ bị đẩy sang một hàng khác nên giá trị của n cũng thay đổi theo.
a) Viết thêm 0 vào bên phải, số mới có dạng abc0=1000a+100b+10c+0
Mà 1000a+100b+10c=10(100a+10b+c)=10n
Nên số mới bằng 10n
b) Viết thêm 1 vào bên trái, số mới có dạng 1abc=1000+100a+10b+c
Mà 100a+10b+c=n
Nên số mới bằng 1000+n
Vậy a) số mới là abc0, có giá trị bằng 10n; b) số mới là 1abc, có giá trị bằng 1000+n.
2Cách 2. Thử với số cụ thể rồi khái quát hoá
Ý đồ là thử trước với một số cụ thể để thấy rõ quy luật, sau đó khái quát lại bằng công thức, thay vì lập công thức tổng quát ngay từ đầu.
Chọn thử n=235 (tức a=2,b=3,c=5).
a) Viết thêm 0 vào bên phải được 2350; mà 2350=10×235=10n.
b) Viết thêm 1 vào bên trái được 1235; mà 1235=1000+235=1000+n.
Với n=abc=100a+10b+c bất kì, lập luận tương tự: thêm 0 bên phải nhân giá trị mọi hàng lên 10 lần nên được 10n; thêm 1 bên trái tạo thêm hàng nghìn có giá trị 1000 cộng với n giữ nguyên nên được 1000+n.
Vậy a) số mới bằng 10n; b) số mới bằng 1000+n, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đi ngược — xoá chữ số vừa thêm
Ta nhìn từ số mới trở về số cũ: xoá đúng chữ số vừa viết thêm thì phải trả lại n, từ đó nhận ra ngay phép tính đã tác động lên n mà không cần khai triển tổng.
a) Số mới có chữ số tận cùng là 0, xoá chữ số ấy đi chính là phép chia cho 10
Phép chia đó cho thương bằng n và dư 0
Số nào chia cho 10 được đúng n thì số đó bằng 10n
b) Số mới có chữ số hàng nghìn là 1, ba chữ số còn lại tạo thành n
Xoá chữ số 1 ở hàng nghìn là bớt đi 1000 và được lại n
Số nào bớt đi 1000 được đúng n thì số đó bằng 1000+n
Vậy a) số mới bằng 10n; b) số mới bằng 1000+n, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 — viết n=100a+10b+c rồi biến đổi, đó là lời giải tổng quát nên được trọn điểm; Cách 2 chỉ nên dùng để dò nhanh kết quả trước khi trình bày.
Đáp số.a) abc0=10n; b) 1abc=1000+n
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn trả lời ý a) số mới bằng n+0=n và ý b) số mới bằng n+1. Thử với n=235 thấy ngay số mới là 2350=10n và 1235=n+1000.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: viết thêm chữ số x vào bên phải số n được 10n+x, còn viết thêm chữ số x vào bên trái số n có k chữ số được x×10k+n.
Bài 8 · 1.15★★Trang 9— Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số 9 vào số 812574 để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Muốn số mới lớn nhất thì đặt chữ số thêm vào ở hàng cao nhất có thể; muốn số mới nhỏ nhất thì đặt nó ở hàng thấp nhất có thể
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho chèn thêm một chữ số vào một số có sẵn nên bài toán thực chất là chọn một trong bảy vị trí, không phải tính toán. Chọn hướng dựa vào độ lớn của chữ số được chèn, vì 9 là chữ số lớn nhất nên đặt nó càng gần hàng cao thì số càng lớn, đặt càng gần hàng thấp thì số càng nhỏ. Bẫy nằm ở ý b): nhiều bạn tưởng muốn số nhỏ thì đặt 9 ngay sau chữ số đầu tiên, trong khi phải đẩy 9 xuống tận hàng đơn vị.
1Cách 1. Đặt chữ số lớn nhất vào đầu hoặc cuối
Vì 9 là chữ số lớn nhất trong các chữ số, nên để số mới lớn nhất ta đặt 9 vào hàng cao nhất (ngoài cùng bên trái); để số mới nhỏ nhất ta đặt 9 vào hàng thấp nhất (ngoài cùng bên phải).
Số đã cho là 812574, gồm 6 chữ số
a) Đặt 9 ở vị trí ngoài cùng bên trái, được số 9812574
b) Đặt 9 ở vị trí ngoài cùng bên phải, được số 8125749
Vậy a) số lớn nhất là 9812574; b) số nhỏ nhất là 8125749.
2Cách 2. Thử chèn vào từng vị trí rồi so sánh
Ta thử chèn chữ số 9 lần lượt vào cả 7 vị trí có thể của số 812574 (trước chữ số 8, giữa hai chữ số bất kì, hoặc sau chữ số 4), rồi so sánh các số nhận được để tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất.
Chèn 9 trước số: 9812574; chèn giữa 8 và 1: 8912574; chèn giữa 1 và 2: 8192574
Chèn giữa 2 và 5: 8129574; chèn giữa 5 và 7: 8125974; chèn giữa 7 và 4: 8125794
Chèn sau số: 8125749
So sánh 7 số trên: số lớn nhất là 9812574, số nhỏ nhất là 8125749
Vậy a) số lớn nhất là 9812574; b) số nhỏ nhất là 8125749.
3Cách 3. Loại dần theo từng hàng từ trái sang phải
Bảy số tạo được đều có 7 chữ số nên so sánh chúng bằng cách xét hàng cao nhất trước; hàng nào phân định được thì loại ngay các số còn lại, khỏi phải viết hết bảy số ra rồi so sánh.
Chữ số hàng triệu chỉ nhận 9 (khi chèn 9 vào đầu) hoặc 8 (mọi cách chèn còn lại)
a) Số lớn nhất phải có chữ số hàng triệu là 9, chỉ một số như thế là 9812574
b) Số nhỏ nhất phải có chữ số hàng triệu là 8; khi đó hàng trăm nghìn nhận 9 hoặc 1, chọn 1
Xét tiếp hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm: mỗi hàng đều chọn được chữ số nhỏ hơn nên chữ số 9 bị đẩy lùi dần
Cuối cùng chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị, cho số 8125749
Vậy a) số lớn nhất là 9812574; b) số nhỏ nhất là 8125749, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì 9 là chữ số lớn nhất nên đặt ở đầu được số lớn nhất, đặt ở cuối được số nhỏ nhất, trả lời gọn trong một dòng; Cách 2 chỉ để kiểm tra lại.
Đáp số.a) 9812574; b) 8125749
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn trả lời số nhỏ nhất là 8912574 vì chỉ nhìn hai chữ số đầu. Sai vì 8125749<8912574; muốn số nhỏ nhất phải đẩy chữ số 9 xuống tận hàng đơn vị.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn: nếu viết thêm chữ số 0 vào 812574 thì số lớn nhất là 8125740 còn số nhỏ nhất là 8012574, vì chữ số 0 không được đứng đầu.
Bài 9 · 1.16★★★Trang 10— Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số 6 vào số 812574 để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Khi chữ số thêm vào không phải là chữ số lớn nhất hay nhỏ nhất, ta phải so sánh nó với từng chữ số của số đã cho (theo thứ tự từ trái sang phải) để chọn đúng vị trí chèn
🧠 Phân tích tư duy
Đề giống hệt bài trước nhưng chữ số được chèn là 6, không phải chữ số lớn nhất — đó là dấu hiệu cho biết không được bê nguyên mẹo đặt đầu hoặc đặt cuối. Chọn hướng so sánh 6 với từng chữ số của số đã cho theo thứ tự từ trái sang phải, vì chữ số ở hàng cao nhất bị thay đổi mới là chữ số quyết định số mới lớn hay nhỏ. Bẫy nằm ở quán tính của bài chèn chữ số 9: đặt 6 lên đầu rồi tưởng đã được số lớn nhất.
1Cách 1. So sánh chữ số chèn với từng chữ số từ trái sang phải
Muốn số mới lớn nhất, ta chèn 6 vào ngay trước chữ số đầu tiên (tính từ trái sang phải) nhỏ hơn 6; muốn số mới nhỏ nhất, ta chèn 6 vào ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn 6.
Số đã cho là 8,1,2,5,7,4 (viết theo từng chữ số từ trái sang phải)
a) Xét từ trái sang phải: 8>6, 1<6; chữ số đầu tiên nhỏ hơn 6 là 1, chèn 6 ngay trước nó, được 8612574
b) Xét từ trái sang phải: 8>6; chữ số đầu tiên lớn hơn 6 là 8, chèn 6 ngay trước nó, được 6812574
Vậy a) số lớn nhất là 8612574; b) số nhỏ nhất là 6812574.
2Cách 2. Thử chèn vào từng vị trí rồi so sánh
Ta thử chèn chữ số 6 vào lần lượt cả 7 vị trí có thể của số 812574, rồi so sánh các số nhận được.
Chèn trước số: 6812574; chèn giữa 8,1: 8612574; chèn giữa 1,2: 8162574
Chèn giữa 2,5: 8126574; chèn giữa 5,7: 8125674; chèn giữa 7,4: 8125764
Chèn sau số: 8125746
So sánh 7 số trên: số lớn nhất là 8612574, số nhỏ nhất là 6812574
Vậy a) số lớn nhất là 8612574; b) số nhỏ nhất là 6812574.
3Cách 3. So sánh hai vị trí chèn kề nhau bằng hiệu
Hai số chỉ khác nhau ở chỗ chữ số 6 đứng trước hay đứng sau chữ số y thì hơn kém nhau 9×(y−6) lần giá trị của hàng, nên chỉ cần nhìn y lớn hay nhỏ hơn 6 là biết dời chữ số 6 sang phải làm số tăng hay giảm.
Chèn 6 vào đầu số được 6812574
Dời 6 qua chữ số 8 làm số tăng 9×(8−6)×100000=1800000, được 8612574
Dời tiếp qua các chữ số 1,2,5 làm số giảm lần lượt 450000;36000;900, được 8162574;8126574;8125674
Dời qua chữ số 7 làm số tăng 90 được 8125764, dời qua chữ số 4 làm số giảm 18 được 8125746
Trong bảy số ấy, số lớn nhất là 8612574 và số nhỏ nhất là 6812574
Vậy a) số lớn nhất là 8612574; b) số nhỏ nhất là 6812574, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 — dò từ trái sang phải, chèn 6 ngay trước chữ số đầu tiên nhỏ hơn 6 để được số lớn nhất và ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn 6 để được số nhỏ nhất, chỉ mất hai dòng; Cách 2 và Cách 3 dùng để kiểm tra lại.
Đáp số.a) 8612574; b) 6812574
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn bê nguyên cách làm với chữ số 9 nên trả lời số lớn nhất là 6812574. Sai vì 8612574>6812574; chữ số 6 nhỏ hơn 8 nên không được đặt lên đầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát với chữ số x khác 0: muốn số mới lớn nhất thì chèn x ngay trước chữ số đầu tiên nhỏ hơn x, muốn số mới nhỏ nhất thì chèn ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn x; nếu không có chữ số nào như thế thì đặt x ở cuối.
Bài 10 · 1.17★★Trang 10— Xác định chữ số và giá trị của chữ số theo từng hàng
Cho số 728031. Hãy hoàn thiện bảng sau: nêu chữ số và giá trị của chữ số đó ở mỗi hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một số và một bảng hàng, dấu hiệu cho thấy chỉ cần xác định đúng vị trí của từng chữ số rồi nhân với giá trị của hàng. Chọn cách đếm hàng từ phải sang trái vì tên các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn được quy định kể từ phía bên phải, đếm ngược lại rất dễ lệch. Bẫy nằm ở chữ số 0 của hàng trăm: bỏ quên nó khi đếm thì mọi hàng phía trước đều lệch đi một bậc.
1Cách 1. Đọc chữ số theo từng hàng rồi nhân giá trị
Ta đọc lần lượt từng chữ số của số 728031 theo đúng thứ tự hàng của nó, từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị, rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng.
Số 728031 gồm các chữ số: 7,2,8,0,3,1
Hàng trăm nghìn: chữ số 7, giá trị 7×100000=700000
Hàng chục nghìn: chữ số 2, giá trị 2×10000=20000
Hàng nghìn: chữ số 8, giá trị 8×1000=8000
Hàng trăm: chữ số 0, giá trị 0×100=0
Hàng chục: chữ số 3, giá trị 3×10=30
Hàng đơn vị: chữ số 1, giá trị 1×1=1
Vậy 728031=700000+20000+8000+0+30+1, đúng với bảng đã hoàn thiện ở trên.
2Cách 2. Phân tích theo luỹ thừa của 10
Ý đồ là viết số 728031 dưới dạng tổng các số hạng có luỹ thừa của 10, mỗi luỹ thừa 10k ứng với một hàng, từ đó đọc ra chữ số và giá trị của từng hàng.
728031=7×105+2×104+8×103+0×102+3×101+1×10∘.
Số mũ 5 ứng với hàng trăm nghìn: hệ số 7, giá trị 7×105=700000.
Số mũ 4 ứng với hàng chục nghìn: hệ số 2, giá trị 2×104=20000.
Số mũ 3,2,1,0 ứng với hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị: hệ số lần lượt 8,0,3,1, giá trị 8000;0;30;1.
Vậy các chữ số theo hàng lần lượt là 7,2,8,0,3,1 với giá trị 700000;20000;8000;0;30;1, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Chia liên tiếp cho giá trị của hàng
Ta lấy số đã cho chia cho giá trị của hàng cao nhất để được chữ số của hàng ấy, rồi lại lấy số dư chia cho giá trị của hàng kế tiếp, cứ thế đi xuống tới hàng đơn vị nên không thể lệch hàng.
728031:100000=7 dư 28031 nên hàng trăm nghìn là chữ số 7, giá trị 700000
28031:10000=2 dư 8031 nên hàng chục nghìn là chữ số 2, giá trị 20000
8031:1000=8 dư 31 nên hàng nghìn là chữ số 8, giá trị 8000
31:100=0 dư 31 nên hàng trăm là chữ số 0, giá trị 0
31:10=3 dư 1 nên hàng chục là chữ số 3, giá trị 30; số dư cuối cùng 1 là chữ số hàng đơn vị, giá trị 1
Cộng lại 700000+20000+8000+0+30+1=728031
Vậy chữ số các hàng lần lượt là 7,2,8,0,3,1 với giá trị 700000;20000;8000;0;30;1, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 — đếm hàng từ phải sang trái rồi nhân chữ số với giá trị của hàng, nhanh và ít nhầm nhất; Cách 3 hữu ích khi số quá dài, nhìn bằng mắt dễ lẫn hàng.
Đáp số.Chữ số các hàng lần lượt là 7,2,8,0,3,1 với giá trị 700000;20000;8000;0;30;1
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn bỏ qua chữ số 0 khi đếm hàng nên ghi hàng trăm là 3 và hàng chục là 1. Đếm từ phải sang trái phải là 1 đơn vị, 3 chục, 0 trăm, 8 nghìn, 2 chục nghìn, 7 trăm nghìn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: chữ số ở hàng có giá trị 10k của một số N chính là thương của phép chia N cho 10k rồi chia tiếp cho 10 lấy dư.
Bài 11 · 1.18★★Trang 10— Phân tích một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số
Viết số 2975002 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi chữ số của một số có giá trị bằng chính nó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu viết thành tổng giá trị các chữ số đòi mỗi chữ số phải xuất hiện đúng một số hạng, kể cả những chữ số 0. Chọn cách tách theo lớp triệu, lớp nghìn rồi lớp đơn vị vì số có tới bảy chữ số, đọc theo từng lớp ba chữ số đúng như khi đọc thành lời thì không sót hàng nào. Bẫy nằm ở hai chữ số 0 nằm liền nhau: bỏ chúng đi thì tổng vẫn đúng giá trị nhưng không còn đủ bảy số hạng như đề đòi.
1Cách 1. Xác định từng chữ số theo hàng rồi cộng giá trị
Ta xác định từng chữ số của số 2975002 theo đúng hàng của nó (từ hàng triệu đến hàng đơn vị) rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng, sau đó cộng lại.
Ý đồ là tách từng chữ số từ phải sang trái bằng phép chia lấy dư cho 10, thay vì đọc trực tiếp từng chữ số theo hàng như Cách 1.
2975002:10=297500 dư 2 — chữ số hàng đơn vị là 2.
297500:10=29750 dư 0 — chữ số hàng chục là 0.
29750:10=2975 dư 0 — chữ số hàng trăm là 0.
2975:10=297 dư 5 — chữ số hàng nghìn là 5; 297:10=29 dư 7 — hàng chục nghìn là 7; 29:10=2 dư 9 — hàng trăm nghìn là 9; còn lại 2 là hàng triệu.
Nhân mỗi chữ số vừa tách với giá trị hàng của nó rồi cộng lại: 2×1000000+9×100000+7×10000+5×1000+0×100+0×10+2×1.
Vậy 2975002=2×1000000+9×100000+7×10000+5×1000+0×100+0×10+2×1, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tách theo lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
Ta đọc số theo từng lớp ba chữ số đúng như khi đọc thành lời, tách 2975002 thành phần triệu, phần nghìn và phần đơn vị, rồi mới tách tiếp mỗi lớp thành các hàng của nó.
Lớp triệu là 2, lớp nghìn là 975, lớp đơn vị là 002
Vậy 2975002=2×1000000+9×100000+7×10000+5×1000+0×100+0×10+2×1, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì viết thẳng theo từng hàng là ra ngay; Cách 3 tách theo lớp giúp khỏi lạc hàng khi số có tới bảy, tám chữ số.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết gọn thành 2×1000000+9×100000+7×10000+5×1000+2, bỏ mất hai số hạng 0×100 và 0×10. Đề hỏi tổng giá trị của mọi chữ số nên phải giữ đủ bảy số hạng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mọi số tự nhiên đều viết được duy nhất thành tổng dạng an×10n+⋯+a1×10+a0 với các ai là chữ số, đó chính là cách ghi số trong hệ thập phân.
Bài 12 · 1.19★Trang 10— Đọc số ghi bằng chữ số La Mã
Đọc các số La Mã XIV,XVI,XIX và XXI.
Kiến thức cần nhớ
Số La Mã dựa trên các kí hiệu I=1,V=5,X=10; kí hiệu nhỏ đứng trước kí hiệu lớn thì bị trừ đi, đứng sau thì được cộng vào
🧠 Phân tích tư duy
Các số La Mã đã cho chỉ gồm ba kí hiệu I, V, X nên chắc chắn nhỏ hơn 40, đọc được bằng tay mà không cần bảng dài. Chọn cách tách thành nhóm chục và nhóm đơn vị vì các cụm IV, VI, IX là những cụm quen thuộc, chỉ việc cộng giá trị các cụm lại. Bẫy nằm ở thứ tự kí hiệu: IV và VI dùng đúng hai kí hiệu ấy nhưng giá trị khác nhau, vì kí hiệu nhỏ đứng trước thì bị trừ còn đứng sau thì được cộng.
1Cách 1. Tách thành nhóm kí hiệu quen thuộc rồi cộng
Ta tách mỗi số La Mã thành các nhóm kí hiệu quen thuộc (X=10, IV=4, VI=6, IX=9, XX=20, I=1) rồi cộng giá trị các nhóm lại với nhau.
XIV=X+IV=10+4=14
XVI=X+VI=10+6=16
XIX=X+IX=10+9=19
XXI=XX+I=20+1=21
Vậy XIV=14,XVI=16,XIX=19,XXI=21.
2Cách 2. Cộng trừ giá trị từng kí hiệu La Mã
Ý đồ là xét từng kí hiệu La Mã một, cộng giá trị của nó nếu nó không nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau, và trừ đi nếu nó nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau — quy tắc tổng quát của số La Mã.
XIV: X=10 đứng trước I=1 nhưng I<V (kí hiệu sau I) nên I bị trừ: 10+(−1+5)=10+4=14.
XVI: X=10 cộng thêm, V=5 đứng trước I=1 mà V≥I nên cả hai cùng cộng: 10+5+1=16.
XIX: X=10 đứng trước, rồi I=1 đứng trước X=10 nên I bị trừ: 10+(−1+10)=10+9=19.
XXI: hai kí hiệu X=10 cộng dồn rồi I=1 cộng thêm: 10+10+1=21.
Vậy XIV=14,XVI=16,XIX=19,XXI=21, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Đối chiếu bảng số La Mã liên tiếp
Cả bốn số đều nằm trong khoảng từ 11 đến 30, nên ta viết bảng số La Mã liên tiếp trong khoảng ấy rồi tra thẳng, vừa nhanh vừa kiểm tra chéo được kết quả của hai cách trên.
Từ 11 đến 20: XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX
Từ 21 đến 23: XXI, XXII, XXIII
Tra bảng: XIV đứng thứ tư kể từ XI nên bằng 11+3=14; XVI đứng thứ sáu nên bằng 16
XIX đứng thứ chín nên bằng 19; XXI đứng ngay sau XX nên bằng 21
Vậy XIV=14,XVI=16,XIX=19,XXI=21, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 — tách thành nhóm chục và nhóm đơn vị rồi cộng, đọc ra ngay trong đầu; Cách 2 để dành cho số La Mã lạ mà chưa thuộc cụm.
Đáp số.XIV=14,XVI=16,XIX=19,XXI=21
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đọc XIV thành 16 vì cộng luôn cả I và V vào X. Sai vì I đứng trước V thì bị trừ: XIV=10+(5−1)=14, còn 16 mới viết là XVI.
🚀 Mở rộng.Mở rộng: thêm các kí hiệu L=50, C=100, D=500, M=1000 thì đọc được số lớn hơn nhiều, chẳng hạn XLIX=49 và MCMXCIX=1999.
Bài 13 · 1.20★Trang 10— Viết số tự nhiên bằng chữ số La Mã
Viết các số sau bằng số La Mã: 14;24 và 26.
Kiến thức cần nhớ
Phân tích số tự nhiên thành tổng các giá trị 10,5,4,1,… rồi thay bằng kí hiệu La Mã tương ứng
🧠 Phân tích tư duy
Đề đi ngược với bài trước — cho số viết bằng chữ số quen thuộc và đòi viết lại bằng kí hiệu La Mã, mà cả ba số đều nhỏ hơn 30 nên chỉ cần X, V, I. Chọn cách tách phần chục và phần đơn vị rồi ghép, vì trong số La Mã phần chục luôn viết trước phần đơn vị nên ghép xong là đúng thứ tự. Bẫy nằm ở số 4: viết thành IIII theo thói quen đếm là sai, phải viết gọn là IV.
1Cách 1. Phân tích thành tổng giá trị La Mã cơ bản
Ta phân tích mỗi số thành tổng của các giá trị La Mã cơ bản (10=X, 5=V, 4=IV, 1=I) rồi ghép các kí hiệu lại theo đúng thứ tự từ lớn đến nhỏ.
14=10+4=X+IV=XIV
24=10+10+4=XX+IV=XXIV
26=10+10+5+1=XX+VI=XXVI
Vậy 14=XIV,24=XXIV,26=XXVI.
2Cách 2. Trừ dần giá trị lớn nhất theo thuật toán tham lam
Ý đồ là ở mỗi bước trừ đi giá trị La Mã lớn nhất có thể mà không âm, ghi kí hiệu tương ứng, rồi lặp lại với phần còn lại, thay vì phân tích tổng ngay từ đầu.
14: trừ 10 (kí hiệu X) còn 4; với 4 trừ tiếp không được 5 nên dùng IV (vì 5−1=4); ghép X và IV được XIV.
24: trừ 10 được X, còn 14; trừ tiếp 10 được X, còn 4; dùng IV cho 4; ghép XX và IV được XXIV.
26: trừ 10 được X, còn 16; trừ tiếp 10 được X, còn 6; với 6 trừ 5 được V, còn 1 dùng I; ghép XX, V, I được XXVI.
Vậy 14=XIV,24=XXIV,26=XXVI, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tra bảng hàng chục và hàng đơn vị rồi ghép
Số La Mã viết phần chục trước, phần đơn vị sau, nên ta lập sẵn hai bảng nhỏ — bảng hàng chục 10=X, 20=XX, 30=XXX và bảng hàng đơn vị từ 1=I đến 9=IX — rồi chỉ việc ghép hai mảnh lại.
Số 14 có 1 chục và 4 đơn vị; tra bảng được X và IV, ghép lại thành XIV
Số 24 có 2 chục và 4 đơn vị; tra bảng được XX và IV, ghép lại thành XXIV
Số 26 có 2 chục và 6 đơn vị; tra bảng được XX và VI, ghép lại thành XXVI
Đọc ngược lại để thử: XIV=14, XXIV=24, XXVI=26
Vậy 14=XIV,24=XXIV,26=XXVI, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 — tách phần chục và phần đơn vị rồi tra bảng, tuy máy móc nhưng không bao giờ sai thứ tự kí hiệu; Cách 2 hợp hơn khi số lớn.
Đáp số.14=XIV,24=XXIV,26=XXVI
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết 24 thành XXIIII. Sai vì không được viết quá ba kí hiệu I liền nhau, số 4 phải viết gọn là IV nên 24=XXIV.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với số nhỏ hơn 40, viết phần chục bằng các kí hiệu X lặp lại rồi nối phần đơn vị theo bảng I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, chẳng hạn 39=XXXIX.
Bài 14 · 1.21★★★★Trang 10— Bài toán vui về số La Mã: đổi chỗ que tính để được phép tính đúng
Có 12 que tính xếp thành một phép cộng sai bằng các số La Mã: IV+V=XI (tức là 4+5=11). Hãy đổi chỗ chỉ một que tính để được phép cộng đúng. Em tìm được mấy cách làm?
Kiến thức cần nhớ
Số La Mã ghép từ các kí hiệu I,V,X; di chuyển một que tính tương ứng với việc thêm/bớt một kí hiệu I ở một vị trí khác
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán vui nhưng vẫn quy về số học: phép tính đang sai nên việc đầu tiên là đo xem hai vế lệch nhau bao nhiêu. Chọn hướng tính độ lệch trước, vì biết vế trái kém vế phải 2 đơn vị thì chỉ còn tìm chỗ nào bù được đúng 2 đơn vị, khỏi phải mò từng que một. Bẫy nằm ở câu hỏi cuối: đề hỏi tìm được mấy cách nên dừng lại sau khi ra một cách là mất điểm.
1Cách 1. Chuyển que ở số XI để giảm vế phải
Phép cộng đã cho là IV+V=XI, tức 4+5=11, là phép cộng sai vì 4+5=9 chứ không phải 11. Ta thử chuyển một que tính từ số XI sang một trong hai số hạng để phép cộng trở thành đúng.
Chuyển một que I từ XI (ở bên phải) sang bên trái của chính nó, XI trở thành IX
Khi đó phép tính trở thành IV+V=IX
Kiểm tra: IV=4,V=5,IX=9, mà 4+5=9 nên đúng
Vậy cách thứ nhất: chuyển một que ở số XI để được IV+V=IX (tức 4+5=9).
2Cách 2. Chuyển que ở số IV để tăng vế trái
Ta thử chuyển một que tính từ số IV sang phía bên kia của chính nó để tăng giá trị số hạng thứ nhất, rồi kiểm tra tổng với V có bằng XI hay không.
Chuyển que I từ bên trái của IV sang bên phải, IV trở thành VI
Khi đó phép tính trở thành VI+V=XI
Kiểm tra: VI=6,V=5,XI=11, mà 6+5=11 nên đúng
Vậy cách thứ hai: chuyển một que ở số IV để được VI+V=XI (tức 6+5=11).
3Cách 3. Tính độ lệch hai vế rồi tìm chỗ bù
Vế trái là 4+5=9 còn vế phải là 11, hai vế lệch nhau 2 đơn vị; muốn phép tính đúng thì phép đổi một que phải làm vế phải giảm 2 hoặc làm vế trái tăng 2, cứ theo hai hướng ấy mà tìm.
Độ lệch là 11−9=2
Hướng thứ nhất, vế phải giảm 2: 11−2=9 mà 9 viết là IX, đúng bằng cách chuyển que I của XI từ phía sau ra phía trước
Phép tính thành IV+V=IX, thử lại 4+5=9 nên đúng
Hướng thứ hai, vế trái tăng 2: 4+2=6 mà 6 viết là VI, đúng bằng cách chuyển que I của IV từ phía trước ra phía sau
Phép tính thành VI+V=XI, thử lại 6+5=11 nên đúng
Vậy có 2 cách đổi que là IV+V=IX và VI+V=XI, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 — tính độ lệch 2 giữa hai vế rồi soi xem chỗ nào bù được đúng 2 đơn vị, vừa nhanh vừa không bỏ sót cách nào như khi mò từng que.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chuyển que ở IV thành VI nhưng vẫn chép vế phải là IX, được VI+V=IX tức 6+5=9. Mỗi lượt chỉ được đổi một que nên sau khi đổi phải kiểm tra lại cả hai vế.
🚀 Mở rộng.Nếu cho phép chuyển que từ số này sang số khác thì còn một cách nữa là V+VI=XI (tức 5+6=11), nên loại bài này phải đọc kĩ đề cho phép đổi que trong phạm vi nào.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22687.html