Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.8★★Trang 9Tìm số tự nhiên khi biết quan hệ giữa các chữ số
Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là . Số đó là số nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu diễn số có hai chữ số dạng rồi lập điều kiện giữa các chữ số
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho quan hệ giữa hai chữ số của một số có hai chữ số nên phải gọi số đó là rồi chuyển điều kiện thành hệ thức giữa . Chọn hướng chặn giá trị thay vì thử cả số có hai chữ số, vì hiệu đúng bằng hiệu lớn nhất mà hai chữ số có thể đạt được nên chỉ còn lại duy nhất một khả năng. Bẫy nằm ở khâu đọc đề: hàng chục lớn hơn hàng đơn vị nên hiệu phải là , đọc ngược thành là ra một số không có hai chữ số.
1Cách 1. Đặt ẩn theo hai chữ số rồi giải hệ thức

Gọi số cần tìm có dạng , trong đó là chữ số hàng chục () và là chữ số hàng đơn vị (); theo đề bài liên hệ với nhau bởi hiệu , ta cần tìm giá trị của .

nên
là chữ số nên , do đó

Vậy số cần tìm là .

2Cách 2. Thử dần giá trị chữ số hàng chục

Ta thử trực tiếp từng giá trị của chữ số hàng chục (từ giảm dần) và tính chữ số hàng đơn vị để kiểm tra có phải là chữ số hợp lệ hay không.

Với thì , thoả mãn
Với thì , không phải chữ số nên loại
Với mọi đều cho nên đều bị loại

Vậy số cần tìm là .

3Cách 3. Chặn hiệu lớn nhất của hai chữ số

Hiệu của hai chữ số không bao giờ vượt quá , mà đề lại cho hiệu đúng bằng , nên cả hai chữ số buộc phải nhận giá trị ở hai đầu mút.

Chữ số lớn nhất là , chữ số nhỏ nhất là nên
Hiệu đạt đúng chỉ khi
Thử lại: số có chữ số hàng chục , chữ số hàng đơn vị , hiệu

Vậy số cần tìm là , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 — nhận ra là hiệu lớn nhất có thể của hai chữ số là đọc ngay ra , không phải đặt ẩn cũng không phải thử; Cách 1 dành cho bài đòi trình bày đủ lập luận.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn đọc nhầm đề thành chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là rồi viết số . Sai vì chính là số , chỉ có một chữ số; số cần tìm là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu chữ số hàng chục hơn chữ số hàng đơn vị đơn vị (với ) thì có đúng số thoả mãn, nên cho duy nhất số .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.9★★Trang 9Liệt kê tập hợp số tự nhiên theo điều kiện của các chữ số
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là . Hãy mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu diễn số có hai chữ số dạng rồi lập điều kiện giữa các chữ số
🧠 Phân tích tư duy
Đề vẫn cho hiệu của hai chữ số nhưng lần này hiệu nhỏ nên có nhiều số thoả mãn, đó là dấu hiệu phải liệt kê thành tập hợp chứ không tìm một số duy nhất. Chọn cách rút theo rồi chặn , vì điều kiện vẫn phải là chữ số cắt danh sách xuống còn sáu trường hợp, nhanh hơn hẳn việc dò cả số có hai chữ số. Bẫy nằm ở đầu trên của : quên rằng phải nhỏ hơn hoặc bằng thì sẽ liệt kê lố sang .
1Cách 1. Đặt ẩn rồi chặn chữ số hàng chục

Gọi số cần tìm có dạng với là chữ số hàng chục (), là chữ số hàng đơn vị (); theo đề bài , ta lập bảng giá trị của rồi loại các trường hợp vượt quá .

nên , suy ra
Với ta được
Các số tương ứng là

Vậy .

2Cách 2. Liệt kê trực tiếp và kiểm tra từng số

Ta liệt kê trực tiếp các số có hai chữ số, kiểm tra từng số xem chữ số hàng đơn vị có lớn hơn chữ số hàng chục đúng đơn vị hay không.

Số : hàng đơn vị , hàng chục , hiệu , thoả mãn
Số : hàng đơn vị , hàng chục , hiệu , thoả mãn
Tương tự với đều có hiệu bằng
Từ trở đi thì , không còn là chữ số nên dừng lại

Vậy .

3Cách 3. Viết giá trị của số theo công thức

Ta viết thẳng giá trị của số theo riêng chữ số hàng chục để thấy các số cần tìm lập thành một dãy cách đều, nhờ đó vừa liệt kê vừa kiểm soát được không sót số nào.

Điều kiện cho
Cho nhận lần lượt được
Hai số liên tiếp trong dãy hơn kém nhau đúng đơn vị

Vậy , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chặn được ngay nên chỉ còn sáu trường hợp; sau đó liếc theo Cách 3 thấy các số cách đều là biết chắc không sót phần tử nào.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên chặn nên kể thêm phần tử ứng với , tức là viết thêm số có chữ số hàng đơn vị bằng . Đó không còn là chữ số nên tập hợp phải dừng lại ở .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu chữ số hàng đơn vị hơn chữ số hàng chục đơn vị (với ) thì tập hợp gồm số, lập thành dãy cách đều bắt đầu từ .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.10Trang 9Viết số tự nhiên lớn nhất/nhỏ nhất có số chữ số cho trước
Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có chữ số.
Kiến thức cần nhớ
  • Số càng lớn khi chữ số ở hàng cao càng lớn; chữ số lớn nhất trong hệ thập phân là
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi số lớn nhất có số chữ số cho trước mà không kèm ràng buộc nào khác, đó là dấu hiệu cho phép mọi hàng cùng nhận chữ số lớn nhất. Chọn hướng làm cực đại từng hàng kể từ hàng cao nhất, vì hai số cùng số chữ số được so sánh theo hàng cao trước. Bẫy nằm ở khâu đếm: viết một dãy chữ số rất dễ thừa hoặc thiếu, nên phải soát lại bằng mốc .
1Cách 1. Chọn chữ số lớn nhất cho mọi hàng

Để một số có chữ số là lớn nhất thì mỗi vị trí (mỗi hàng) của nó phải mang chữ số lớn nhất có thể, tức là chữ số .

Số có chữ số có dạng với
Số lớn nhất khi

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số là .

2Cách 2. Dùng số liền trước của

Ý đồ là dùng mốc "số tự nhiên nhỏ nhất có 7 chữ số" để suy ra ngay số lớn nhất có 6 chữ số là số liền trước nó, không cần chọn từng chữ số.

Số tự nhiên nhỏ nhất có chữ số là .
Số tự nhiên lớn nhất có chữ số chính là số liền trước .
Số liền trước .

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Cộng giá trị lớn nhất của từng hàng

Ta dựng giá trị của số cần tìm bằng cách cho mỗi hàng nhận giá trị lớn nhất rồi cộng lại, thay vì viết thẳng dãy chữ số — nhờ vậy số chữ số được kiểm soát bằng số hạng của tổng.

Số lớn nhất có chữ số nhận chữ số ở cả sáu hàng
Giá trị của nó là

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số là , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi viết ngay theo Cách 1 rồi lấy Cách 2 soát lại, vì chỉ cần nhớ là số liền trước thì không bao giờ đếm nhầm số chữ số .
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết (chỉ có năm chữ số ) hoặc (bảy chữ số ). Phải đếm đúng sáu chữ số nên kết quả là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: số tự nhiên lớn nhất có chữ số là số gồm chữ số , bằng ; còn số tự nhiên nhỏ nhất có chữ số là .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.11★★★Trang 9Viết số tự nhiên lớn nhất có các chữ số đôi một khác nhau
Số tự nhiên nào lớn nhất có chữ số khác nhau?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số lớn nhất mà các chữ số khác nhau đôi một, ta chọn các chữ số lớn nhất có thể, không lặp lại, xếp giảm dần từ trái sang phải
🧠 Phân tích tư duy
So với bài trước, đề thêm điều kiện các chữ số khác nhau nên không được dùng lại chữ số cho mọi hàng — đó chính là dấu hiệu nhận dạng. Chọn cách chọn dần từ hàng cao xuống hàng thấp vì hàng càng cao càng quyết định độ lớn, nên cứ đặt chữ số lớn nhất còn chưa dùng vào hàng cao nhất còn trống. Bẫy nằm ở hàng đơn vị: nhiều bạn nghĩ hàng cuối thì lấy chữ số nhỏ, trong khi mọi hàng đều phải lớn nhất có thể.
1Cách 1. Chọn 6 chữ số lớn nhất rồi xếp giảm dần

Để số có chữ số khác nhau là lớn nhất, ta lần lượt chọn cho mỗi hàng (từ hàng cao nhất) chữ số lớn nhất còn chưa dùng, tức là chọn chữ số lớn nhất trong các chữ số rồi xếp theo thứ tự giảm dần.

Sáu chữ số lớn nhất trong tập
Xếp các chữ số này theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số khác nhau là .

2Cách 2. Chọn dần từng hàng từ trái sang phải

Ta chọn từng chữ số từ trái sang phải: ở mỗi hàng, chọn chữ số lớn nhất trong các chữ số chưa dùng để đảm bảo số tạo thành là lớn nhất.

Hàng trăm nghìn: chọn chữ số lớn nhất là
Hàng chục nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng trăm: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng chục: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng đơn vị: chọn chữ số lớn nhất còn lại là

Vậy số cần tìm là .

3Cách 3. Chặn trên rồi chỉ ra số đạt được

Thay vì dựng số, ta chứng tỏ mọi số có chữ số đôi một khác nhau đều không vượt quá bằng cách so sánh lần lượt từ hàng cao nhất, rồi kiểm tra đúng là một số như thế.

Gọi là số có chữ số đôi một khác nhau, chữ số hàng trăm nghìn của không quá
Nếu chữ số hàng trăm nghìn nhỏ hơn thì
Nếu chữ số hàng trăm nghìn bằng thì chữ số hàng chục nghìn khác nên không quá ; nếu nó nhỏ hơn thì
Lặp lại lập luận đó cho các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị, ta được
Số gồm sáu chữ số đôi một khác nhau nên thoả mãn đề bài

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số khác nhau là , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 — chọn lần lượt từ hàng cao xuống hàng thấp, mỗi hàng lấy chữ số lớn nhất chưa dùng, làm một lượt là xong; Cách 3 chỉ cần khi đề bắt giải thích vì sao đó là số lớn nhất.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết vì nghĩ tới hàng đơn vị thì lấy chữ số nhỏ cho gọn. Sai vì mọi hàng đều phải lớn nhất có thể, mà .
🚀 Mở rộng. Bài tương tự khó hơn: tìm số tự nhiên nhỏ nhất có chữ số đôi một khác nhau, đáp số là vì chữ số hàng trăm nghìn không được bằng .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.12★★★Trang 9Viết số tự nhiên có ba chữ số từ một tập chữ số cho trước
Cho tập hợp . Hãy viết các số tự nhiên: a) Có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập ; b) Có ba chữ số mà các chữ số của nó lấy trong tập (các chữ số có thể lặp lại).
Kiến thức cần nhớ
  • Chữ số hàng trăm của một số có ba chữ số không được là ; phân biệt trường hợp chữ số không lặp và chữ số được phép lặp
🧠 Phân tích tư duy
Hai ý của đề khác nhau đúng một chỗ: ý a) đòi tập hợp các chữ số bằng đúng nên ba chữ số phải dùng đủ và không lặp, còn ý b) chỉ đòi mỗi chữ số thuộc nên được lặp lại. Chọn cách xét theo từng hàng rồi nhân số cách, vì hàng trăm chịu ràng buộc riêng là khác còn hai hàng sau hoàn toàn tự do. Bẫy nằm ở chữ số : đặt vào hàng trăm thì số không còn đủ ba chữ số nữa.
1Cách 1. Xét trực tiếp theo từng hàng và quy tắc nhân

Ý a) yêu cầu số dùng đúng cả ba chữ số (mỗi chữ số một lần, không lặp); ý b) yêu cầu số có ba chữ số mà mỗi chữ số chỉ cần thuộc , được phép lặp lại. Vì là số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm luôn khác .

Ý a) Chữ số hàng trăm phải khác nên hàng trăm là hoặc
Nếu hàng trăm là : hai chữ số còn lại là , xếp được
Nếu hàng trăm là : hai chữ số còn lại là , xếp được
Ý b) Chữ số hàng trăm chọn trong (khác ): có cách
Chữ số hàng chục chọn trong : có cách
Chữ số hàng đơn vị chọn trong : có cách
Số các số thoả mãn ý b) là (số)

Vậy ý a) có các số ; ý b) có số là .

2Cách 2. Đếm bằng hoán vị rồi loại trường hợp không hợp lệ

Ý a) đổi góc nhìn: đếm số hoán vị của chữ số rồi trừ đi các hoán vị không hợp lệ (có đứng đầu), thay vì xét trực tiếp từng trường hợp hàng trăm.

Ý a) Có chữ số phân biệt nên số cách xếp thành một số có ba chữ số (không lặp) là hoán vị.
Trong đó các hoán vị có đứng đầu (không hợp lệ vì số có ba chữ số) ứng với hoán vị của chữ số còn lại , có hoán vị.
Vậy có số hợp lệ; liệt kê theo chữ số hàng đơn vị: đơn vị là cho ; đơn vị là (hai chữ số đầu là , không đứng đầu) cho ; đơn vị là (hai chữ số đầu là ) cho .
Ý b) Đếm theo thứ tự khác: chọn hàng chục trước ( cách trong ), chọn hàng đơn vị ( cách), rồi chọn hàng trăm khác ( cách): (số), cùng kết quả với Cách 1.

Vậy ý a) có số là ; ý b) có số, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Lập bảng đủ số của ý b) rồi lọc ra ý a)

Ta làm ngược thứ tự đề: giải ý b) trước bằng cách lập bảng theo chữ số hàng trăm, sau đó lọc ngay trong bảng ấy những số dùng đủ cả ba chữ số để trả lời ý a).

Hàng trăm là cho chín số
Hàng trăm là cho chín số
Hàng trăm không nhận nên cả bảng có số, đó là đáp số ý b)
Lọc trong bảng những số có đủ ba chữ số khác nhau được

Vậy ý a) có bốn số ; ý b) có số, khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) và quy tắc nhân cho ý b) vì chỉ mất vài dòng; Cách 3 lập bảng tuy lâu hơn nhưng là chỗ dựa để soát chắc chắn không sót số nào.
Đáp số. a) ; b) số (từ đến như liệt kê ở lời giải)
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn kể thêm số vào ý a) cho đủ ba chữ số . Sai vì chính là số chỉ có hai chữ số, chữ số hàng trăm bắt buộc khác nên ý a) chỉ có bốn số.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu tập chữ số có phần tử trong đó có chữ số thì số các số có ba chữ số lấy trong tập ấy (cho phép lặp) là , với cho đúng số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.13★★★Trang 9Liệt kê số tự nhiên theo điều kiện tổng các chữ số
Viết tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có ba chữ số dạng với ; xét lần lượt các giá trị của rồi tìm các cặp thoả mãn
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện của đề đặt lên tổng các chữ số chứ không lên từng chữ số riêng lẻ, dấu hiệu cho thấy phải chia trường hợp chứ không có công thức tính thẳng. Chọn chia trường hợp theo chữ số hàng trăm vì nó bị chặn chặt nhất, chỉ chạy từ đến , nên bài rút xuống còn bốn nhánh. Bẫy nằm ở nhánh chữ số hàng trăm bằng — nhánh có nhiều số nhất nên hay bị liệt kê thiếu, và ở chỗ quên chữ số hàng trăm phải khác .
1Cách 1. Chia trường hợp theo chữ số hàng trăm

Gọi số cần tìm có dạng với , , . Vì nên ta xét lần lượt (do ) rồi liệt kê các cặp tương ứng.

Với thì , chỉ có , được số
Với thì , có , được số
Với thì , có , được số
Với thì , có , được số

Vậy tập hợp cần tìm là , gồm số.

2Cách 2. Đặt tổng rồi suy ra chữ số hàng trăm

Thay vì xét lần lượt từng giá trị của rồi tìm cặp , ta đặt và suy ra , sau đó xét tăng dần từ đến (vì nên ).

Với : , cặp , được số .
Với : , các cặp , được số .
Với : , các cặp , được số .
Với : , các cặp , được số .

Vậy tập hợp cần tìm là , gồm số, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đếm trước theo chữ số hàng đơn vị rồi mới liệt kê

Ta nhóm theo chữ số hàng đơn vị : ứng với mỗi thì và chữ số hàng trăm chạy từ đến , nên biết trước mỗi nhóm có bao nhiêu số rồi mới liệt kê, nhờ đó phát hiện ngay nếu sót.

Với thì , nhận nên có số là
Với thì , nhận nên có số là
Với thì , nhận nên có số là
Với thì , chỉ nhận nên có số là
Với thì buộc , không có số nào
Số các số tìm được là

Vậy tập hợp cần tìm là , gồm số, khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chữ số hàng trăm bị chặn chặt nhất nên chỉ còn bốn nhánh; Cách 3 cho biết trước số lượng là nên dùng để soát lại xem có sót số nào không.
Đáp số. ( số)
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn kể thêm cho đủ tổng bằng . Sai vì chữ số hàng trăm phải khác , tập hợp chỉ có số và số nhỏ nhất là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: số các số có ba chữ số mà tổng các chữ số bằng (với ) là , nên với có tới số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.14★★Trang 9Xác định giá trị số mới khi thêm một chữ số vào một số cho trước
Từ một số tự nhiên có ba chữ số cho trước, ta sẽ được số nào nếu: a) Viết thêm chữ số vào tận cùng bên phải số đó? b) Viết thêm chữ số vào tận cùng bên trái số đó?
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi chữ số thêm vào làm thay đổi giá trị của các chữ số cũ theo hàng; viết số dưới dạng tổng giá trị các hàng
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số cụ thể mà cho số tự nhiên bất kì có ba chữ số, nên câu trả lời bắt buộc phải là một biểu thức theo chứ không phải một con số. Chọn cách viết thành tổng giá trị các hàng vì khi thêm một chữ số thì mọi chữ số cũ đều bị đẩy sang hàng khác, nhìn vào tổng là thấy ngay giá trị thay đổi ra sao. Bẫy nằm ở thói quen cộng thêm chữ số vừa viết: thêm vào bên phải không phải là cộng mà là nhân với .
1Cách 1. Biểu diễn theo tổng giá trị các hàng

Gọi số có ba chữ số là (với , , ). Khi thêm một chữ số vào bên phải hoặc bên trái, mỗi chữ số cũ bị đẩy sang một hàng khác nên giá trị của cũng thay đổi theo.

a) Viết thêm vào bên phải, số mới có dạng
Nên số mới bằng
b) Viết thêm vào bên trái, số mới có dạng
Nên số mới bằng

Vậy a) số mới là , có giá trị bằng ; b) số mới là , có giá trị bằng .

2Cách 2. Thử với số cụ thể rồi khái quát hoá

Ý đồ là thử trước với một số cụ thể để thấy rõ quy luật, sau đó khái quát lại bằng công thức, thay vì lập công thức tổng quát ngay từ đầu.

Chọn thử (tức ).
a) Viết thêm vào bên phải được ; mà .
b) Viết thêm vào bên trái được ; mà .
Với bất kì, lập luận tương tự: thêm bên phải nhân giá trị mọi hàng lên lần nên được ; thêm bên trái tạo thêm hàng nghìn có giá trị cộng với giữ nguyên nên được .

Vậy a) số mới bằng ; b) số mới bằng , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đi ngược — xoá chữ số vừa thêm

Ta nhìn từ số mới trở về số cũ: xoá đúng chữ số vừa viết thêm thì phải trả lại , từ đó nhận ra ngay phép tính đã tác động lên mà không cần khai triển tổng.

a) Số mới có chữ số tận cùng là , xoá chữ số ấy đi chính là phép chia cho
Phép chia đó cho thương bằng và dư
Số nào chia cho được đúng thì số đó bằng
b) Số mới có chữ số hàng nghìn là , ba chữ số còn lại tạo thành
Xoá chữ số ở hàng nghìn là bớt đi và được lại
Số nào bớt đi được đúng thì số đó bằng

Vậy a) số mới bằng ; b) số mới bằng , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 — viết rồi biến đổi, đó là lời giải tổng quát nên được trọn điểm; Cách 2 chỉ nên dùng để dò nhanh kết quả trước khi trình bày.
Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn trả lời ý a) số mới bằng và ý b) số mới bằng . Thử với thấy ngay số mới là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: viết thêm chữ số vào bên phải số được , còn viết thêm chữ số vào bên trái số chữ số được .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.15★★Trang 9Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số vào số để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số mới lớn nhất thì đặt chữ số thêm vào ở hàng cao nhất có thể; muốn số mới nhỏ nhất thì đặt nó ở hàng thấp nhất có thể
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho chèn thêm một chữ số vào một số có sẵn nên bài toán thực chất là chọn một trong bảy vị trí, không phải tính toán. Chọn hướng dựa vào độ lớn của chữ số được chèn, vì là chữ số lớn nhất nên đặt nó càng gần hàng cao thì số càng lớn, đặt càng gần hàng thấp thì số càng nhỏ. Bẫy nằm ở ý b): nhiều bạn tưởng muốn số nhỏ thì đặt ngay sau chữ số đầu tiên, trong khi phải đẩy xuống tận hàng đơn vị.
1Cách 1. Đặt chữ số lớn nhất vào đầu hoặc cuối

là chữ số lớn nhất trong các chữ số, nên để số mới lớn nhất ta đặt vào hàng cao nhất (ngoài cùng bên trái); để số mới nhỏ nhất ta đặt vào hàng thấp nhất (ngoài cùng bên phải).

Số đã cho là , gồm chữ số
a) Đặt ở vị trí ngoài cùng bên trái, được số
b) Đặt ở vị trí ngoài cùng bên phải, được số

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

2Cách 2. Thử chèn vào từng vị trí rồi so sánh

Ta thử chèn chữ số lần lượt vào cả vị trí có thể của số (trước chữ số , giữa hai chữ số bất kì, hoặc sau chữ số ), rồi so sánh các số nhận được để tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất.

Chèn trước số: ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn giữa : ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn sau số:
So sánh số trên: số lớn nhất là , số nhỏ nhất là

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

3Cách 3. Loại dần theo từng hàng từ trái sang phải

Bảy số tạo được đều có chữ số nên so sánh chúng bằng cách xét hàng cao nhất trước; hàng nào phân định được thì loại ngay các số còn lại, khỏi phải viết hết bảy số ra rồi so sánh.

Chữ số hàng triệu chỉ nhận (khi chèn vào đầu) hoặc (mọi cách chèn còn lại)
a) Số lớn nhất phải có chữ số hàng triệu là , chỉ một số như thế là
b) Số nhỏ nhất phải có chữ số hàng triệu là ; khi đó hàng trăm nghìn nhận hoặc , chọn
Xét tiếp hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm: mỗi hàng đều chọn được chữ số nhỏ hơn nên chữ số bị đẩy lùi dần
Cuối cùng chữ số nằm ở hàng đơn vị, cho số

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì là chữ số lớn nhất nên đặt ở đầu được số lớn nhất, đặt ở cuối được số nhỏ nhất, trả lời gọn trong một dòng; Cách 2 chỉ để kiểm tra lại.
Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn trả lời số nhỏ nhất là vì chỉ nhìn hai chữ số đầu. Sai vì ; muốn số nhỏ nhất phải đẩy chữ số xuống tận hàng đơn vị.
🚀 Mở rộng. Bài tương tự khó hơn: nếu viết thêm chữ số vào thì số lớn nhất là còn số nhỏ nhất là , vì chữ số không được đứng đầu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 1.16★★★Trang 10Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số vào số để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
  • Khi chữ số thêm vào không phải là chữ số lớn nhất hay nhỏ nhất, ta phải so sánh nó với từng chữ số của số đã cho (theo thứ tự từ trái sang phải) để chọn đúng vị trí chèn
🧠 Phân tích tư duy
Đề giống hệt bài trước nhưng chữ số được chèn là , không phải chữ số lớn nhất — đó là dấu hiệu cho biết không được bê nguyên mẹo đặt đầu hoặc đặt cuối. Chọn hướng so sánh với từng chữ số của số đã cho theo thứ tự từ trái sang phải, vì chữ số ở hàng cao nhất bị thay đổi mới là chữ số quyết định số mới lớn hay nhỏ. Bẫy nằm ở quán tính của bài chèn chữ số : đặt lên đầu rồi tưởng đã được số lớn nhất.
1Cách 1. So sánh chữ số chèn với từng chữ số từ trái sang phải

Muốn số mới lớn nhất, ta chèn vào ngay trước chữ số đầu tiên (tính từ trái sang phải) nhỏ hơn ; muốn số mới nhỏ nhất, ta chèn vào ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn .

Số đã cho là (viết theo từng chữ số từ trái sang phải)
a) Xét từ trái sang phải: , ; chữ số đầu tiên nhỏ hơn , chèn ngay trước nó, được
b) Xét từ trái sang phải: ; chữ số đầu tiên lớn hơn , chèn ngay trước nó, được

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

2Cách 2. Thử chèn vào từng vị trí rồi so sánh

Ta thử chèn chữ số vào lần lượt cả vị trí có thể của số , rồi so sánh các số nhận được.

Chèn trước số: ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn giữa : ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn sau số:
So sánh số trên: số lớn nhất là , số nhỏ nhất là

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

3Cách 3. So sánh hai vị trí chèn kề nhau bằng hiệu

Hai số chỉ khác nhau ở chỗ chữ số đứng trước hay đứng sau chữ số thì hơn kém nhau lần giá trị của hàng, nên chỉ cần nhìn lớn hay nhỏ hơn là biết dời chữ số sang phải làm số tăng hay giảm.

Chèn vào đầu số được
Dời qua chữ số làm số tăng , được
Dời tiếp qua các chữ số làm số giảm lần lượt , được
Dời qua chữ số làm số tăng được , dời qua chữ số làm số giảm được
Trong bảy số ấy, số lớn nhất là và số nhỏ nhất là

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 — dò từ trái sang phải, chèn ngay trước chữ số đầu tiên nhỏ hơn để được số lớn nhất và ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn để được số nhỏ nhất, chỉ mất hai dòng; Cách 2 và Cách 3 dùng để kiểm tra lại.
Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn bê nguyên cách làm với chữ số nên trả lời số lớn nhất là . Sai vì ; chữ số nhỏ hơn nên không được đặt lên đầu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát với chữ số khác : muốn số mới lớn nhất thì chèn ngay trước chữ số đầu tiên nhỏ hơn , muốn số mới nhỏ nhất thì chèn ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn ; nếu không có chữ số nào như thế thì đặt ở cuối.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 1.17★★Trang 10Xác định chữ số và giá trị của chữ số theo từng hàng
Cho số . Hãy hoàn thiện bảng sau: nêu chữ số và giá trị của chữ số đó ở mỗi hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một số và một bảng hàng, dấu hiệu cho thấy chỉ cần xác định đúng vị trí của từng chữ số rồi nhân với giá trị của hàng. Chọn cách đếm hàng từ phải sang trái vì tên các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn được quy định kể từ phía bên phải, đếm ngược lại rất dễ lệch. Bẫy nằm ở chữ số của hàng trăm: bỏ quên nó khi đếm thì mọi hàng phía trước đều lệch đi một bậc.
1Cách 1. Đọc chữ số theo từng hàng rồi nhân giá trị

Ta đọc lần lượt từng chữ số của số theo đúng thứ tự hàng của nó, từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị, rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng.

Số gồm các chữ số:
Hàng trăm nghìn: chữ số , giá trị
Hàng chục nghìn: chữ số , giá trị
Hàng nghìn: chữ số , giá trị
Hàng trăm: chữ số , giá trị
Hàng chục: chữ số , giá trị
Hàng đơn vị: chữ số , giá trị

Vậy , đúng với bảng đã hoàn thiện ở trên.

2Cách 2. Phân tích theo luỹ thừa của

Ý đồ là viết số dưới dạng tổng các số hạng có luỹ thừa của , mỗi luỹ thừa ứng với một hàng, từ đó đọc ra chữ số và giá trị của từng hàng.

.
Số mũ ứng với hàng trăm nghìn: hệ số , giá trị .
Số mũ ứng với hàng chục nghìn: hệ số , giá trị .
Số mũ ứng với hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị: hệ số lần lượt , giá trị .

Vậy các chữ số theo hàng lần lượt là với giá trị , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Chia liên tiếp cho giá trị của hàng

Ta lấy số đã cho chia cho giá trị của hàng cao nhất để được chữ số của hàng ấy, rồi lại lấy số dư chia cho giá trị của hàng kế tiếp, cứ thế đi xuống tới hàng đơn vị nên không thể lệch hàng.

nên hàng trăm nghìn là chữ số , giá trị
nên hàng chục nghìn là chữ số , giá trị
nên hàng nghìn là chữ số , giá trị
nên hàng trăm là chữ số , giá trị
nên hàng chục là chữ số , giá trị ; số dư cuối cùng là chữ số hàng đơn vị, giá trị
Cộng lại

Vậy chữ số các hàng lần lượt là với giá trị , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 — đếm hàng từ phải sang trái rồi nhân chữ số với giá trị của hàng, nhanh và ít nhầm nhất; Cách 3 hữu ích khi số quá dài, nhìn bằng mắt dễ lẫn hàng.
Đáp số. Chữ số các hàng lần lượt là với giá trị
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn bỏ qua chữ số khi đếm hàng nên ghi hàng trăm là và hàng chục là . Đếm từ phải sang trái phải là đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: chữ số ở hàng có giá trị của một số chính là thương của phép chia cho rồi chia tiếp cho lấy dư.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 1.18★★Trang 10Phân tích một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số
Viết số thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi chữ số của một số có giá trị bằng chính nó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
🧠 Phân tích tư duy
Yêu cầu viết thành tổng giá trị các chữ số đòi mỗi chữ số phải xuất hiện đúng một số hạng, kể cả những chữ số . Chọn cách tách theo lớp triệu, lớp nghìn rồi lớp đơn vị vì số có tới bảy chữ số, đọc theo từng lớp ba chữ số đúng như khi đọc thành lời thì không sót hàng nào. Bẫy nằm ở hai chữ số nằm liền nhau: bỏ chúng đi thì tổng vẫn đúng giá trị nhưng không còn đủ bảy số hạng như đề đòi.
1Cách 1. Xác định từng chữ số theo hàng rồi cộng giá trị

Ta xác định từng chữ số của số theo đúng hàng của nó (từ hàng triệu đến hàng đơn vị) rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng, sau đó cộng lại.

Số gồm các chữ số:
Chữ số ở hàng triệu có giá trị
Chữ số ở hàng trăm nghìn có giá trị
Chữ số ở hàng chục nghìn có giá trị
Chữ số ở hàng nghìn có giá trị
Chữ số ở hàng trăm có giá trị
Chữ số ở hàng chục có giá trị
Chữ số ở hàng đơn vị có giá trị

Vậy .

2Cách 2. Chia liên tiếp cho để tách chữ số

Ý đồ là tách từng chữ số từ phải sang trái bằng phép chia lấy dư cho , thay vì đọc trực tiếp từng chữ số theo hàng như Cách 1.

— chữ số hàng đơn vị là .
— chữ số hàng chục là .
— chữ số hàng trăm là .
— chữ số hàng nghìn là ; — hàng chục nghìn là ; — hàng trăm nghìn là ; còn lại là hàng triệu.
Nhân mỗi chữ số vừa tách với giá trị hàng của nó rồi cộng lại: .

Vậy , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tách theo lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

Ta đọc số theo từng lớp ba chữ số đúng như khi đọc thành lời, tách thành phần triệu, phần nghìn và phần đơn vị, rồi mới tách tiếp mỗi lớp thành các hàng của nó.

Lớp triệu là , lớp nghìn là , lớp đơn vị là
Lớp đơn vị cho

Vậy , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì viết thẳng theo từng hàng là ra ngay; Cách 3 tách theo lớp giúp khỏi lạc hàng khi số có tới bảy, tám chữ số.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết gọn thành , bỏ mất hai số hạng . Đề hỏi tổng giá trị của mọi chữ số nên phải giữ đủ bảy số hạng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: mọi số tự nhiên đều viết được duy nhất thành tổng dạng với các là chữ số, đó chính là cách ghi số trong hệ thập phân.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 1.19Trang 10Đọc số ghi bằng chữ số La Mã
Đọc các số La Mã .
Kiến thức cần nhớ
  • Số La Mã dựa trên các kí hiệu ; kí hiệu nhỏ đứng trước kí hiệu lớn thì bị trừ đi, đứng sau thì được cộng vào
🧠 Phân tích tư duy
Các số La Mã đã cho chỉ gồm ba kí hiệu I, V, X nên chắc chắn nhỏ hơn , đọc được bằng tay mà không cần bảng dài. Chọn cách tách thành nhóm chục và nhóm đơn vị vì các cụm IV, VI, IX là những cụm quen thuộc, chỉ việc cộng giá trị các cụm lại. Bẫy nằm ở thứ tự kí hiệu: IV và VI dùng đúng hai kí hiệu ấy nhưng giá trị khác nhau, vì kí hiệu nhỏ đứng trước thì bị trừ còn đứng sau thì được cộng.
1Cách 1. Tách thành nhóm kí hiệu quen thuộc rồi cộng

Ta tách mỗi số La Mã thành các nhóm kí hiệu quen thuộc (, , , , , ) rồi cộng giá trị các nhóm lại với nhau.

Vậy .

2Cách 2. Cộng trừ giá trị từng kí hiệu La Mã

Ý đồ là xét từng kí hiệu La Mã một, cộng giá trị của nó nếu nó không nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau, và trừ đi nếu nó nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau — quy tắc tổng quát của số La Mã.

: đứng trước nhưng (kí hiệu sau ) nên bị trừ: .
: cộng thêm, đứng trước nên cả hai cùng cộng: .
: đứng trước, rồi đứng trước nên bị trừ: .
: hai kí hiệu cộng dồn rồi cộng thêm: .

Vậy , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Đối chiếu bảng số La Mã liên tiếp

Cả bốn số đều nằm trong khoảng từ đến , nên ta viết bảng số La Mã liên tiếp trong khoảng ấy rồi tra thẳng, vừa nhanh vừa kiểm tra chéo được kết quả của hai cách trên.

Từ đến : XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX
Từ đến : XXI, XXII, XXIII
Tra bảng: XIV đứng thứ tư kể từ XI nên bằng ; XVI đứng thứ sáu nên bằng
XIX đứng thứ chín nên bằng ; XXI đứng ngay sau XX nên bằng

Vậy , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 — tách thành nhóm chục và nhóm đơn vị rồi cộng, đọc ra ngay trong đầu; Cách 2 để dành cho số La Mã lạ mà chưa thuộc cụm.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn đọc XIV thành vì cộng luôn cả I và V vào X. Sai vì I đứng trước V thì bị trừ: , còn mới viết là XVI.
🚀 Mở rộng. Mở rộng: thêm các kí hiệu , , , thì đọc được số lớn hơn nhiều, chẳng hạn .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 13 · 1.20Trang 10Viết số tự nhiên bằng chữ số La Mã
Viết các số sau bằng số La Mã: .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích số tự nhiên thành tổng các giá trị rồi thay bằng kí hiệu La Mã tương ứng
🧠 Phân tích tư duy
Đề đi ngược với bài trước — cho số viết bằng chữ số quen thuộc và đòi viết lại bằng kí hiệu La Mã, mà cả ba số đều nhỏ hơn nên chỉ cần X, V, I. Chọn cách tách phần chục và phần đơn vị rồi ghép, vì trong số La Mã phần chục luôn viết trước phần đơn vị nên ghép xong là đúng thứ tự. Bẫy nằm ở số : viết thành IIII theo thói quen đếm là sai, phải viết gọn là IV.
1Cách 1. Phân tích thành tổng giá trị La Mã cơ bản

Ta phân tích mỗi số thành tổng của các giá trị La Mã cơ bản (, , , ) rồi ghép các kí hiệu lại theo đúng thứ tự từ lớn đến nhỏ.

Vậy .

2Cách 2. Trừ dần giá trị lớn nhất theo thuật toán tham lam

Ý đồ là ở mỗi bước trừ đi giá trị La Mã lớn nhất có thể mà không âm, ghi kí hiệu tương ứng, rồi lặp lại với phần còn lại, thay vì phân tích tổng ngay từ đầu.

: trừ (kí hiệu ) còn ; với trừ tiếp không được nên dùng (vì ); ghép được .
: trừ được , còn ; trừ tiếp được , còn ; dùng cho ; ghép được .
: trừ được , còn ; trừ tiếp được , còn ; với trừ được , còn dùng ; ghép , , được .

Vậy , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Tra bảng hàng chục và hàng đơn vị rồi ghép

Số La Mã viết phần chục trước, phần đơn vị sau, nên ta lập sẵn hai bảng nhỏ — bảng hàng chục , , và bảng hàng đơn vị từ đến — rồi chỉ việc ghép hai mảnh lại.

Số chục và đơn vị; tra bảng được X và IV, ghép lại thành XIV
Số chục và đơn vị; tra bảng được XX và IV, ghép lại thành XXIV
Số chục và đơn vị; tra bảng được XX và VI, ghép lại thành XXVI
Đọc ngược lại để thử: , ,

Vậy , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 — tách phần chục và phần đơn vị rồi tra bảng, tuy máy móc nhưng không bao giờ sai thứ tự kí hiệu; Cách 2 hợp hơn khi số lớn.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết thành XXIIII. Sai vì không được viết quá ba kí hiệu I liền nhau, số phải viết gọn là IV nên .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với số nhỏ hơn , viết phần chục bằng các kí hiệu X lặp lại rồi nối phần đơn vị theo bảng I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, chẳng hạn .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 14 · 1.21★★★★Trang 10Bài toán vui về số La Mã: đổi chỗ que tính để được phép tính đúng
que tính xếp thành một phép cộng sai bằng các số La Mã: (tức là ). Hãy đổi chỗ chỉ một que tính để được phép cộng đúng. Em tìm được mấy cách làm?
+=IVVXI
Kiến thức cần nhớ
  • Số La Mã ghép từ các kí hiệu ; di chuyển một que tính tương ứng với việc thêm/bớt một kí hiệu ở một vị trí khác
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán vui nhưng vẫn quy về số học: phép tính đang sai nên việc đầu tiên là đo xem hai vế lệch nhau bao nhiêu. Chọn hướng tính độ lệch trước, vì biết vế trái kém vế phải đơn vị thì chỉ còn tìm chỗ nào bù được đúng đơn vị, khỏi phải mò từng que một. Bẫy nằm ở câu hỏi cuối: đề hỏi tìm được mấy cách nên dừng lại sau khi ra một cách là mất điểm.
1Cách 1. Chuyển que ở số XI để giảm vế phải

Phép cộng đã cho là , tức , là phép cộng sai vì chứ không phải . Ta thử chuyển một que tính từ số sang một trong hai số hạng để phép cộng trở thành đúng.

Chuyển một que từ (ở bên phải) sang bên trái của chính nó, trở thành
Khi đó phép tính trở thành
Kiểm tra: , mà nên đúng

Vậy cách thứ nhất: chuyển một que ở số để được (tức ).

2Cách 2. Chuyển que ở số IV để tăng vế trái

Ta thử chuyển một que tính từ số sang phía bên kia của chính nó để tăng giá trị số hạng thứ nhất, rồi kiểm tra tổng với có bằng hay không.

Chuyển que từ bên trái của sang bên phải, trở thành
Khi đó phép tính trở thành
Kiểm tra: , mà nên đúng

Vậy cách thứ hai: chuyển một que ở số để được (tức ).

3Cách 3. Tính độ lệch hai vế rồi tìm chỗ bù

Vế trái là còn vế phải là , hai vế lệch nhau đơn vị; muốn phép tính đúng thì phép đổi một que phải làm vế phải giảm hoặc làm vế trái tăng , cứ theo hai hướng ấy mà tìm.

Độ lệch là
Hướng thứ nhất, vế phải giảm : viết là IX, đúng bằng cách chuyển que I của XI từ phía sau ra phía trước
Phép tính thành , thử lại nên đúng
Hướng thứ hai, vế trái tăng : viết là VI, đúng bằng cách chuyển que I của IV từ phía trước ra phía sau
Phép tính thành , thử lại nên đúng

Vậy có cách đổi que là , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 — tính độ lệch giữa hai vế rồi soi xem chỗ nào bù được đúng đơn vị, vừa nhanh vừa không bỏ sót cách nào như khi mò từng que.
Đáp số. cách: (tức ) hoặc (tức )
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chuyển que ở IV thành VI nhưng vẫn chép vế phải là IX, được tức . Mỗi lượt chỉ được đổi một que nên sau khi đổi phải kiểm tra lại cả hai vế.
🚀 Mở rộng. Nếu cho phép chuyển que từ số này sang số khác thì còn một cách nữa là (tức ), nên loại bài này phải đọc kĩ đề cho phép đổi que trong phạm vi nào.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22687.html