Bài 1 · 1.22★Trang 12— Vẽ tia số, biểu diễn số tự nhiên trên tia số
Hãy vẽ tia số và biểu diễn các số 7 và 11 trên tia số đó.
Kiến thức cần nhớ
Trên tia số gốc O, điểm biểu diễn số tự nhiên a là điểm cách gốc O một khoảng bằng a đơn vị độ dài
🧠 Phân tích tư duy
Đề không có phép tính nào, chỉ có cụm "biểu diễn trên tia số", nên đây là bài dựng hình: việc phải làm là đặt cho đúng thước đo chứ không phải tính toán. Chọn hướng đếm vạch đơn vị kể từ gốc O vì mỗi số tự nhiên ứng với đúng một vạch chia có sẵn, đếm đến đâu đánh dấu đến đó là chắc chắn nhất mà không cần dụng cụ gì thêm. Bẫy nằm ở chỗ gốc O ứng với số 0 chứ không phải một đơn vị, ai đếm gốc O là vạch thứ nhất sẽ đặt điểm biểu diễn số 7 lệch sang vị trí của số 6.
1Cách 1. Đếm liên tiếp từng vạch đơn vị kể từ gốc O
Muốn biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, ta đếm từ gốc O theo chiều mũi tên đủ số đơn vị bằng đúng số đó rồi đánh dấu điểm dừng.
Vẽ tia gốc O, trên đó lấy liên tiếp các đoạn thẳng đơn vị bằng nhau, mỗi vạch chia ứng với một số tự nhiên 0;1;2;3;… Đếm từ O đi 7 đơn vị theo chiều mũi tên, dừng lại tại vạch thứ 7, đặt tên điểm đó là A, ta có điểm A biểu diễn số 7. Đếm từ O đi tiếp đến vạch thứ 11, đặt tên điểm đó là B, ta có điểm B biểu diễn số 11.
Vậy trên tia số, điểm A cách O7 đơn vị biểu diễn số 7, điểm B cách O11 đơn vị biểu diễn số 11.
2Cách 2. Chọn đơn vị bằng 1cm rồi đo thẳng bằng thước
Khi vẽ trên giấy trắng không có ô li thì đếm vạch rất dễ lệch; thay vào đó chọn hẳn một đơn vị đo cụ thể trên thước, chẳng hạn 1 đơn vị ứng với 1cm, rồi đo trực tiếp khoảng cách từ gốc là đặt được điểm ngay.
Vẽ tia gốc O và chọn độ dài đơn vị là 1cm. Đặt thước dọc theo tia sao cho vạch 0 của thước trùng gốc O, đánh dấu điểm A tại vạch 7cm; điểm A cách O đúng 7 đơn vị nên A biểu diễn số 7. Giữ nguyên thước, đánh dấu điểm B tại vạch 11cm; điểm B cách O đúng 11 đơn vị nên B biểu diễn số 11. Đo lại khoảng cách hai điểm vừa đặt được 11−7=4 đơn vị, tức 4cm, đúng bằng số khoảng đơn vị giữa chúng.
Vậy điểm A biểu diễn số 7, điểm B biểu diễn số 11, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì giấy thi có ô li sẵn, lấy mỗi ô là một đơn vị rồi đếm là xong, không mất công đo và không lệ thuộc thước; Cách 2 chỉ đáng dùng khi vẽ trên giấy trắng và cần hình đúng tỉ lệ.
Đáp số.Điểm A biểu diễn số 7; điểm B biểu diễn số 11
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn coi gốc O là vạch thứ nhất rồi đếm tiếp 2;3;… nên đánh dấu điểm A tại vạch ứng với số 6 và điểm B tại vạch ứng với số 10. Sai vì gốc O ứng với số 0, phải đếm số khoảng đơn vị kể từ O: điểm A cách O đúng 7 khoảng, điểm B cách O đúng 11 khoảng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gốc O là điểm cách O đúng a lần độ dài đơn vị đã chọn, nên đổi độ dài đơn vị thì hình dài ngắn khác nhau nhưng thứ tự các điểm vẫn giữ nguyên.
Bài 2 · 1.23★★Trang 12— Đọc số biểu diễn bởi một điểm khi biết đơn vị đo trên tia số
Mỗi điểm E, F, G trên hình 1.2 biểu diễn số nào? (Trên tia số, điểm ứng với số 10 nằm sau gốc O đúng hai khoảng chia bằng nhau; các điểm E, F, G lần lượt cách O bốn, bảy, chín khoảng chia đó.)
Kiến thức cần nhớ
Xác định độ dài một khoảng chia rồi nhân với số khoảng chia để suy ra số mà điểm biểu diễn
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là trên tia số chỉ có đúng một điểm được ghi số sẵn (điểm 10), các vạch còn lại để trống, nghĩa là một khoảng chia ở đây chưa chắc đã bằng 1 đơn vị. Vì thế phải lấy điểm đã biết làm thước chuẩn để tìm giá trị của một khoảng chia trước, rồi mới đọc ba điểm còn lại. Bẫy là đếm được E cách O bốn khoảng rồi kết luận luôn E=4, trong khi mỗi khoảng ở đây đáng giá 5 đơn vị.
1Cách 1. Tìm giá trị một khoảng chia rồi nhân với số khoảng
Trước khi đọc số tại từng điểm, phải tìm xem mỗi khoảng chia trên tia số ứng với bao nhiêu đơn vị, dựa vào điểm đã biết trước là điểm 10.
Điểm biểu diễn số 10 cách gốc O đúng hai khoảng chia bằng nhau, suy ra mỗi khoảng chia bằng 10:2=5 đơn vị. Điểm E cách O bốn khoảng chia nên điểm E biểu diễn số 4×5=20. Điểm F cách O bảy khoảng chia nên điểm F biểu diễn số 7×5=35. Điểm G cách O chín khoảng chia nên điểm G biểu diễn số 9×5=45.
Vậy điểm E biểu diễn số 20, điểm F biểu diễn số 35, điểm G biểu diễn số 45.
2Cách 2. Cộng dồn mốc 10 cho từng cặp khoảng chia
Có thể đọc ba điểm mà không cần tính giá trị của một khoảng chia: cứ hai khoảng liền nhau thì ứng với 10 đơn vị, nên ta ghi số cho các vạch chẵn bằng cách cộng dồn 10, còn vạch lẻ thì nằm chính giữa hai vạch chẵn kề nó.
Điểm 10 cách gốc O hai khoảng chia nên cứ đi thêm hai khoảng thì số biểu diễn tăng thêm 10 đơn vị. Ghi số cho các vạch chẵn kể từ O: vạch thứ hai ứng với 10, vạch thứ tư ứng với 10+10=20, vạch thứ sáu ứng với 20+10=30, vạch thứ tám ứng với 30+10=40, vạch thứ mười ứng với 40+10=50. Điểm E nằm ở vạch thứ tư nên E=20. Điểm F nằm ở vạch thứ bảy, tức chính giữa vạch thứ sáu ứng với 30 và vạch thứ tám ứng với 40, nên F=(30+40):2=35. Điểm G nằm ở vạch thứ chín, tức chính giữa vạch thứ tám ứng với 40 và vạch thứ mười ứng với 50, nên G=(40+50):2=45.
Vậy điểm E biểu diễn số 20, điểm F biểu diễn số 35, điểm G biểu diễn số 45, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Lấy một điểm làm mốc rồi bắc cầu theo hiệu số khoảng
Khi đã đọc được một điểm thì các điểm sau chỉ cần cộng thêm phần chênh lệch: đếm xem điểm sau hơn điểm trước mấy khoảng chia rồi cộng thêm đúng bấy nhiêu, khỏi phải đếm lại từ gốc mỗi lần — cách này đỡ nhầm khi tia số có nhiều điểm.
Mỗi khoảng chia ứng với 10:2=5 đơn vị. Điểm E cách O bốn khoảng, mà bốn khoảng gấp đôi hai khoảng, nên E=10+10=20. Điểm F hơn điểm E ba khoảng nên F=20+3×5=20+15=35. Điểm G hơn điểm F hai khoảng, mà hai khoảng ứng với 10 đơn vị, nên G=35+10=45. Kiểm lại bằng gốc: G cách O chín khoảng, 9×5=45, đúng bằng kết quả vừa bắc cầu.
Vậy điểm E biểu diễn số 20, điểm F biểu diễn số 35, điểm G biểu diễn số 45, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần một phép chia 10:2=5 là đọc được cả ba điểm, lời giải ngắn và ít chỗ sai; Cách 2 đáng nhớ cho trường hợp số đã cho không chia hết cho số khoảng, còn Cách 3 tiện để soát lại nhanh.
Đáp số.E=20; F=35; G=45
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đếm E cách O bốn khoảng rồi viết ngay E=4, F=7, G=9. Sai vì mỗi khoảng chia ở đây không phải 1 đơn vị: điểm 10 cách O hai khoảng nên một khoảng bằng 10:2=5 đơn vị, do đó E=4×5=20, F=7×5=35, G=9×5=45.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu trên tia số có một điểm đã biết ứng với số a và cách gốc m khoảng chia bằng nhau thì mỗi khoảng ứng với a:m đơn vị, nên điểm cách gốc n khoảng sẽ biểu diễn số n×(a:m).
Bài 3 · 1.24★★Trang 12— Bài toán thực tế về tia số và cộng số tự nhiên
Khi đi đường, nếu trông thấy cột cây số như hình 1.3 (ghi 'km 134' và 'Sơn La 168'), em hiểu còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến Sơn La? Hãy mô phỏng đoạn đường từ cột mốc km0 đến Sơn La bằng một tia số có gốc ứng với cột mốc km0, trên đó ghi rõ điểm ứng với cột cây số đã cho và điểm ứng với Sơn La.
Kiến thức cần nhớ
Vị trí cột cây số cho biết khoảng cách từ gốc đường đến vị trí đó; muốn tìm điểm đích trên tia số ta lấy khoảng cách từ gốc cộng thêm quãng đường còn lại
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là cột cây số ghi hai thông tin khác loại nhau: dòng "km 134" là quãng đường đã đi kể từ đầu quốc lộ, còn dòng "Sơn La 168" là quãng đường còn phải đi tiếp. Chọn hướng đưa cả hai số về cùng một tia số gốc km0 vì khi đó thấy ngay điểm đặt cột nằm giữa gốc và Sơn La, nên tìm vị trí Sơn La chỉ còn là một phép cộng. Bẫy lớn nhất là thấy hai số cùng đơn vị ki-lô-mét rồi gộp bừa thành phép trừ 168−134, trong khi hai quãng đường này nối tiếp nhau chứ không lồng vào nhau.
1Cách 1. Cộng hai quãng đường nối tiếp trên tia số
Số ghi trên cột là khoảng cách từ vị trí đặt cột đến điểm gốc km0, còn dòng "Sơn La 168" là quãng đường còn lại phải đi tiếp từ chỗ đặt cột đến Sơn La.
Cột cây số ghi km 134 cho biết vị trí đặt cột cách điểm gốc (cột km0) của quốc lộ là 134 km, ta gọi điểm đó là H. Dòng chữ "Sơn La 168" cho biết từ vị trí cột này còn phải đi thêm 168 km nữa mới tới Sơn La, ta gọi điểm đến là S. Như vậy quãng đường từ gốc km0 đến Sơn La bằng 134+168=302 (km). Vẽ tia số gốc O ứng với cột km0, lấy điểm H cách O134 đơn vị ứng với cột cây số đã cho, lấy điểm S cách O302 đơn vị ứng với Sơn La, khi đó H nằm giữa O và S và khoảng cách HS=302−134=168 đúng như đề bài.
Vậy khi đứng ở cột cây số đó, còn phải đi 168 km nữa mới đến Sơn La; trên tia số gốc O ứng với km0, điểm H ứng với số 134 và điểm S ứng với số 302.
2Cách 2. Tách số về mốc tròn trăm để cộng nhẩm
Vẫn là phép cộng hai quãng đường nối tiếp, nhưng thay vì đặt tính dọc, ta tách số hạng sau thành hai phần sao cho phần đầu bù 134 lên tròn trăm; khi ấy cộng nhẩm được ngay và đọc luôn được vị trí trung gian trên tia số.
Quãng đường từ gốc km0 đến Sơn La bằng 134+168. Tách 168=66+102, ta có 134+168=134+66+102=200+102=302 (km). Trên tia số gốc O ứng với cột km0, điểm H ứng với số 134; đi tiếp 66 đơn vị thì tới vạch tròn trăm ứng với số 200, đi thêm 102 đơn vị nữa thì tới điểm S ứng với số 302. Quãng đường còn phải đi là 66+102=168 km, đúng bằng số ghi trên cột.
Vậy còn phải đi 168 km nữa mới đến Sơn La; trên tia số gốc km0, điểm S ứng với số 302, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: vẽ nhanh tia số gốc km0 rồi cộng 134+168, vì chính hình tia số là phần đề bài yêu cầu trình bày nên vừa được điểm hình vừa nhìn thấy rõ hai quãng nối tiếp mà không nhầm cộng thành trừ.
Đáp số.Còn phải đi 168 km; điểm S (Sơn La) ứng với số 302 trên tia số gốc km0
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy hai số 134 và 168 liền lấy hiệu rồi trả lời còn phải đi 168−134=34 km. Sai vì 134 là quãng đường tính từ đầu quốc lộ đến chỗ đặt cột, còn 168 đã là quãng đường còn lại tới Sơn La; hai quãng này nối tiếp nhau nên phải cộng, cả tuyến dài 134+168=302 km và quãng còn phải đi đúng bằng 168 km.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, cột cây số ghi "km a" và ghi nơi đến cách đó b km thì nơi đến nằm ở ki-lô-mét thứ a+b của tuyến đường, còn hai cột ghi "km a" và "km b" với a<b thì cách nhau b−a km.
Bài 4 · 1.25★★Trang 12— So sánh, sắp xếp các số tự nhiên có nhiều chữ số
Cho bốn điểm A, B, C, D trên cùng một tia số và sắp xếp theo đúng thứ tự đó (A rồi đến B, C, D tính từ gốc). Biết bốn điểm này lần lượt biểu diễn bốn số 55789; 55699; 54902 và 55806 (không nhất thiết theo thứ tự này). Hỏi điểm nào biểu diễn số nào?
Kiến thức cần nhớ
Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn luôn nằm bên trái (gần gốc O hơn) điểm biểu diễn số lớn hơn; so sánh số nhiều chữ số bằng cách so sánh số chữ số rồi so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là đề cho sẵn thứ tự bốn điểm trên tia số nhưng xáo trộn bốn số, nên công việc thật chỉ là sắp xếp bốn số theo thứ tự tăng dần rồi gán lần lượt cho bốn điểm từ trái sang phải. Chọn hướng so sánh theo từng hàng từ trái sang phải vì bốn số đều có năm chữ số, không thể phân thắng bại bằng cách đếm số chữ số. Bẫy nằm ở ba số cùng bắt đầu bằng 55: ai chỉ nhìn một hai chữ số đầu rồi dừng thì không xếp nổi thứ tự, mà phải so tiếp đến hàng đầu tiên khác nhau.
1Cách 1. So sánh lần lượt từng hàng từ trái sang phải
Đề đã cho sẵn bốn điểm A, B, C, D nằm theo đúng thứ tự từ trái sang phải trên tia số, nên việc phải làm chỉ là sắp xếp bốn số theo thứ tự tăng dần rồi gán lần lượt cho bốn điểm.
Bốn số đã cho đều có 5 chữ số nên so sánh lần lượt từng cặp chữ số kể từ trái sang phải. Ba số 55699; 55789; 55806 có hàng chục nghìn và hàng nghìn đều là 55, còn số 54902 có hàng nghìn là 4 nên 54902 là số nhỏ nhất. Trong ba số còn lại, so sánh hàng trăm: 55699 có hàng trăm là 6, còn 55789 và 55806 có hàng trăm là 7 và 8; vì 6<7<8 nên 55699<55789<55806. Do đó 54902<55699<55789<55806, tức thứ tự tăng dần của bốn số là 54902; 55699; 55789; 55806, mà điểm A, B, C, D xếp theo đúng thứ tự tăng dần từ trái sang phải nên điểm A ứng với số nhỏ nhất, điểm D ứng với số lớn nhất.
Vậy điểm A biểu diễn số 54902, điểm B biểu diễn số 55699, điểm C biểu diễn số 55789, điểm D biểu diễn số 55806.
2Cách 2. Chèn các mốc tròn để so sánh bắc cầu
Thay vì so trực tiếp từng cặp số rối mắt, ta chèn thêm những số tròn nghìn, tròn trăm nằm xen giữa chúng; so một số với số tròn thì rất nhanh, và khi đã xâu được tất cả vào một dây bất đẳng thức thì thứ tự bốn số hiện ra ngay.
Số 54902 nhỏ hơn 55000, còn ba số còn lại đều lớn hơn 55000 nên 54902 đứng đầu. Trong ba số đó, 55699 nhỏ hơn 55700 còn 55789 và 55806 đều lớn hơn 55700; tiếp tục, 55789 nhỏ hơn 55800 còn 55806 lớn hơn 55800. Xâu tất cả lại được 54902<55000<55699<55700<55789<55800<55806, bỏ các mốc tròn đi thì còn 54902<55699<55789<55806, mà bốn điểm A, B, C, D xếp theo đúng thứ tự đó từ trái sang phải trên tia số.
Vậy điểm A biểu diễn số 54902, điểm B biểu diễn số 55699, điểm C biểu diễn số 55789, điểm D biểu diễn số 55806, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Trừ bớt phần chung ở các hàng cao rồi so phần còn lại
Bốn số đều nằm quanh 54000 nên phần hàng chục nghìn là giống nhau; cùng trừ cả bốn số cho 54000 thì thứ tự lớn bé giữa chúng không đổi mà các số còn lại ngắn hơn hẳn, so sánh nhẹ hơn nhiều.
Trừ cả bốn số cho 54000 được 55789−54000=1789; 55699−54000=1699; 54902−54000=902; 55806−54000=1806. So sánh bốn hiệu: số 902 chỉ có ba chữ số nên nhỏ nhất; ba số còn lại đều có bốn chữ số và cùng chữ số hàng nghìn là 1, so tiếp hàng trăm được 6<7<8 nên 1699<1789<1806; do đó 902<1699<1789<1806. Vì cùng trừ một số thì thứ tự lớn bé không đổi nên 54902<55699<55789<55806, mà bốn điểm A, B, C, D xếp theo đúng thứ tự tăng dần đó từ trái sang phải.
Vậy điểm A biểu diễn số 54902, điểm B biểu diễn số 55699, điểm C biểu diễn số 55789, điểm D biểu diễn số 55806, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đó là quy tắc so sánh chuẩn của sách, viết ba dòng là xong và không sinh thêm phép tính nào; Cách 3 chỉ nên dùng khi các số rất dài và giống nhau ở nhiều hàng đầu.
Đáp số.A=54902; B=55699; C=55789; D=55806
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 55699 có hàng trăm là 6 còn 54902 có hàng trăm là 9 nên vội viết 55699<54902. Sai vì phải so từ hàng cao nhất xuống và dừng ngay ở hàng đầu tiên khác nhau: hàng chục nghìn của hai số cùng là 5, sang hàng nghìn thì một số là 4, số kia là 5, mà 4<5 nên 54902<55699, các hàng sau không cần xét nữa.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, cùng cộng hoặc cùng trừ một số tự nhiên vào tất cả các số thì thứ tự lớn bé giữa chúng không đổi, nên luôn được phép bỏ bớt phần giống nhau ở các hàng cao trước khi so sánh.
Bài 5 · 1.26★★★Trang 13— Đọc và so sánh số liệu trên biểu đồ cột
Ngày 6/4/2020, Báo điện tử Khánh Hòa Online đưa tin: "Dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam: Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây", kèm theo biểu đồ cột số ca nhiễm mới mỗi ngày từ 22/3 đến 6/4/2020 (trục đứng ghi các mốc 0; 5; 10; 15; 20 ca), trong đó số liệu đọc được là: ngày 22/3 có 19 ca, ngày 23/3 có 10 ca, ngày 26/3 có 5 ca, ngày 30/3 có 15 ca, ngày 3/4 có 10 ca, ngày 4/4 có 3 ca, ngày 5/4 có 1 ca, ngày 6/4 có 0 ca. a) Hãy cho biết ngày nào có 5; 10; 15 ca nhiễm Covid-19. b) Ngày nào có nhiều ca nhiễm Covid-19 nhất? Ngày nào ít nhất? c) Tại sao bài báo kết luận: "Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây"?
Kiến thức cần nhớ
Đọc chiều cao cột trên biểu đồ ra số tự nhiên tương ứng rồi so sánh các số đó để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và xu hướng tăng giảm
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là mọi dữ liệu đều nằm trên hình chứ không cho bằng lời, nên việc đầu tiên phải làm là đọc chiều cao từng cột theo các mốc 0;5;10;15;20 ghi trên trục đứng để đổi biểu đồ thành một dãy số. Khi đã có dãy số thì cả ba câu hỏi chỉ còn là tìm số bằng một giá trị cho trước, tìm số lớn nhất và nhỏ nhất, rồi xét xem một đoạn của dãy có giảm dần hay không. Bẫy ở câu a là có tới hai ngày cùng 10 ca nên chỉ nêu một ngày là thiếu, còn ở câu c là quơ cả đợt để kết luận giảm dần, trong khi bài báo chỉ nói tới những ngày gần đây.
Mỗi cột của biểu đồ cho biết số ca nhiễm của đúng một ngày, nên chỉ cần đọc chiều cao từng cột rồi so sánh các số đọc được với nhau.
Câu a) Quan sát các cột có chiều cao đúng bằng 5; 10; 15: cột ngày 26/3 cao 5 đơn vị nên ngày 26/3 có 5 ca; hai cột ngày 23/3 và ngày 3/4 cùng cao 10 đơn vị nên hai ngày đó đều có 10 ca; cột ngày 30/3 cao 15 đơn vị nên ngày 30/3 có 15 ca. Câu b) So sánh chiều cao tất cả các cột, cột ngày 22/3 cao nhất ứng với 19 ca nên ngày 22/3 có nhiều ca nhiễm nhất; cột ngày 6/4 thấp nhất ứng với 0 ca nên ngày 6/4 có ít ca nhiễm nhất. Câu c) Xét bốn ngày liên tiếp gần 6/4 nhất là 3/4; 4/4; 5/4; 6/4 có số ca lần lượt là 10; 3; 1; 0, ta thấy 10>3>1>0, tức số ca nhiễm của ngày sau luôn nhỏ hơn số ca nhiễm của ngày liền trước, nên kết luận số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây của bài báo là có căn cứ.
Vậy: a) ngày 26/3 có 5 ca, ngày 23/3 và 3/4 có 10 ca, ngày 30/3 có 15 ca; b) ngày 22/3 nhiều ca nhất với 19 ca, ngày 6/4 ít ca nhất với 0 ca; c) vì bốn ngày cuối 3/4; 4/4; 5/4; 6/4 có số ca giảm dần 10>3>1>0.
2Cách 2. Lập bảng số liệu rồi sắp xếp theo thứ tự giảm dần
Nhìn thẳng trên biểu đồ thì khó so nhiều cột một lúc, nên chuyển toàn bộ số liệu sang một bảng ngày và số ca rồi sắp các số ca theo thứ tự giảm dần; lúc đó cả ba câu hỏi đều đọc được từ bảng mà không phải nhìn lại hình.
Đọc chiều cao các cột rồi ghi thành bảng: ngày 22/3 có 19 ca, ngày 23/3 có 10 ca, ngày 26/3 có 5 ca, ngày 30/3 có 15 ca, ngày 3/4 có 10 ca, ngày 4/4 có 3 ca, ngày 5/4 có 1 ca, ngày 6/4 có 0 ca. Sắp các số ca theo thứ tự giảm dần được 19>15>10=10>5>3>1>0. Câu a) đối chiếu bảng thì số 5 ứng với ngày 26/3, số 10 ứng với hai ngày 23/3 và 3/4, số 15 ứng với ngày 30/3. Câu b) đứng đầu dãy đã sắp là 19 ca của ngày 22/3 nên ngày này nhiều ca nhất, đứng cuối dãy là 0 ca của ngày 6/4 nên ngày này ít ca nhất. Câu c) lấy riêng bốn ngày cuối theo thứ tự thời gian 3/4; 4/4; 5/4; 6/4 thì số ca là 10; 3; 1; 0, dãy này giảm dần vì 10>3>1>0, đúng như kết luận của bài báo.
Vậy: a) ngày 26/3 có 5 ca, ngày 23/3 và 3/4 có 10 ca, ngày 30/3 có 15 ca; b) ngày 22/3 nhiều ca nhất với 19 ca, ngày 6/4 ít ca nhất với 0 ca; c) vì bốn ngày cuối có số ca giảm dần 10>3>1>0, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi theo từng ý a, b, c, đọc tới đâu trả lời tới đó là nhanh nhất; chỉ khi biểu đồ có nhiều cột và phải so sánh toàn bộ mới đáng mất công lập bảng như Cách 2.
Đáp số.a) 26/3: 5 ca; 23/3 và 3/4: 10 ca; 30/3: 15 ca. b) Nhiều nhất: 22/3 (19 ca); ít nhất: 6/4 (0 ca). c) Vì 10>3>1>0 ở bốn ngày cuối
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn trả lời câu a chỉ với một ngày: "10 ca là ngày 23/3". Sai vì trên biểu đồ có hai cột cùng cao 10 đơn vị, phải kể đủ cả ngày 23/3 và ngày 3/4. Cũng có bạn làm câu c bằng cách so hai đầu 19>0 rồi nói cả đợt giảm dần; sai vì từ ngày 26/3 có 5 ca lên ngày 30/3 có 15 ca thì số ca lại tăng, chỉ được nói giảm dần ở bốn ngày cuối với 10>3>1>0.
🚀 Mở rộng.Bài này mở rộng tự nhiên sang việc tính tổng số ca cả đợt và số ca trung bình mỗi ngày, hoặc xét xem dãy số liệu giảm dần trên toàn bộ khoảng thời gian hay chỉ giảm ở đoạn cuối.
Bài 6 · 1.27★★★Trang 13— Viết tập hợp số tự nhiên thoả điều kiện cho trước bằng cách liệt kê phần tử
Cho bốn tập hợp: A={x∈N∣x chẵn và x<10}, B={x∈N∣x chẵn và x≤10}, C={x∈N∗∣x chẵn và x<10}, D={x∈N∗∣x chẵn và x≤10}. Hãy viết các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử.
Kiến thức cần nhớ
Số chẵn là số tự nhiên chia hết cho 2; N là tập số tự nhiên bắt đầu từ 0, N∗ là tập số tự nhiên khác 0; cần phân biệt dấu < (không lấy giá trị bằng) và dấu ≤ (lấy cả giá trị bằng)
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là bốn tập hợp viết cùng một kiểu và chỉ khác nhau ở hai chi tiết nhỏ: tập gốc là N hay N∗, và dấu chặn là < hay ≤. Vì thế nên giải theo hướng tách riêng hai chi tiết ấy ra mà xét — mỗi chi tiết chỉ quyết định một phần tử — thay vì liệt kê lại từ đầu bốn lần. Bẫy rơi đúng vào hai chi tiết đó: quên rằng N∗ không chứa số 0, và quên rằng dấu ≤ cho phép lấy cả số 10.
1Cách 1. Xét riêng hai điều kiện của từng tập rồi liệt kê
Bốn tập hợp chỉ khác nhau ở hai chỗ: có lấy số 0 hay không (tuỳ N hay N∗) và có lấy số 10 hay không (tuỳ dấu < hay ≤), nên xét lần lượt bốn trường hợp rồi liệt kê các số chẵn thoả mãn.
Với tập A: x∈N nên x có thể bằng 0, và x chẵn, x<10 nên x không lấy đến 10; các số chẵn thoả mãn là 0;2;4;6;8, suy ra A={0;2;4;6;8}. Với tập B: giống A nhưng lấy x≤10 nên được lấy thêm số 10, suy ra B={0;2;4;6;8;10}. Với tập C: x∈N∗ nên không được lấy x=0, và x<10 nên không lấy 10; các số chẵn thoả mãn là 2;4;6;8, suy ra C={2;4;6;8}. Với tập D: giống C nhưng lấy x≤10 nên được lấy thêm số 10, suy ra D={2;4;6;8;10}.
2Cách 2. Đặt số chẵn dưới dạng x=2k rồi chặn giá trị của k
Mọi số chẵn đều viết được thành x=2k với k là số tự nhiên, nên điều kiện đặt lên x chuyển hết thành điều kiện đặt lên k; tìm k nhẹ hơn vì cận chặn nhỏ đi một nửa, và cách này vẫn dùng tốt khi cận chặn rất lớn.
Với tập A: x chẵn nên x=2k với k∈N, điều kiện x<10 thành 2k<10, tức k<5 nên k∈{0;1;2;3;4}, thay lại được A={0;2;4;6;8}. Với tập B: điều kiện x≤10 thành 2k≤10, tức k≤5 nên k∈{0;1;2;3;4;5}, thay lại được B={0;2;4;6;8;10}. Với tập C: có thêm x=0 nên k=0, kết hợp k<5 được k∈{1;2;3;4}, thay lại được C={2;4;6;8}. Với tập D: k=0 và k≤5 nên k∈{1;2;3;4;5}, thay lại được D={2;4;6;8;10}.
Vậy A={0;2;4;6;8}; B={0;2;4;6;8;10}; C={2;4;6;8}; D={2;4;6;8;10}, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Liệt kê một tập rồi thêm bớt đúng hai phần tử 0 và 10
Bốn tập chỉ hơn kém nhau đúng hai phần tử là 0 và 10: so với A thì B có thêm 10 vì dấu chặn là ≤, còn C bớt 0 vì lấy trên N∗, và D vừa bớt 0 vừa thêm 10. Vì vậy chỉ cần liệt kê thật chắc tập A rồi thêm bớt đúng hai phần tử ấy là ra ba tập còn lại, khỏi phải xét lại điều kiện từ đầu bốn lần.
A={0;2;4;6;8}
B={0;2;4;6;8;10}
C={2;4;6;8}
D={2;4;6;8;10}
Vậy A={0;2;4;6;8}; B={0;2;4;6;8;10}; C={2;4;6;8}; D={2;4;6;8;10}, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần đọc kĩ hai điều kiện rồi viết thẳng bốn tập, nhanh và không phải giải thích thêm; Cách 3 hợp khi cần trình bày ngắn và làm nổi quan hệ giữa bốn tập, còn Cách 2 mới là cách cứu cánh khi cận chặn lớn, chẳng hạn hỏi các số chẵn nhỏ hơn 1000.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết C={0;2;4;6;8} và B={0;2;4;6;8}. Sai vì tập C lấy x∈N∗ nên phải bỏ số 0, được C={2;4;6;8}; còn tập B có dấu x≤10 nên phải lấy thêm số 10, được B={0;2;4;6;8;10}.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với n là số chẵn thì tập các số chẵn thuộc N và không vượt quá n có n:2+1 phần tử; đổi N thành N∗ thì bớt đi phần tử 0, còn đổi dấu ≤ thành < thì bớt đi phần tử n.
Bài 7 · 1.28★★Trang 13— Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử khi phần tử được cho bởi một biểu thức chứa biến
Cho tập hợp P={x1∣x∈N∗;x<5}. Hãy viết tập P bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
Tìm hết các giá trị của biến x thoả điều kiện cho trước, sau đó thay từng giá trị vào biểu thức x1 để được từng phần tử của tập hợp
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là phần tử của tập hợp không phải bản thân biến x mà là một biểu thức chứa x, cụ thể là x1, nên bài gồm hai việc nối tiếp: tìm hết giá trị của x rồi mới thay vào biểu thức. Chọn hướng liệt kê x trước vì hai điều kiện x∈N∗ và x<5 chỉ cho đúng bốn giá trị, thay số là ra ngay. Bẫy là chép luôn bốn giá trị của x làm phần tử của P, và quên rút gọn 11 thành 1.
1Cách 1. Tìm hết giá trị của x rồi thay vào biểu thức
Phần tử của P không phải là x mà là x1, nên trước hết phải tìm hết các số tự nhiên x khác 0 và nhỏ hơn 5, sau đó mới thay vào x1 để liệt kê phần tử của P.
Vì x∈N∗ và x<5 nên x∈{1;2;3;4}. Thay lần lượt từng giá trị của x vào x1: với x=1 được 11=1; với x=2 được 21; với x=3 được 31; với x=4 được 41.
Vậy P={1;21;31;41}.
2Cách 2. Sắp thứ tự các phần tử để kiểm tra đủ và không trùng
Sau khi liệt kê thì phải chắc chắn bốn phần tử viết ra là đôi một khác nhau và không sót giá trị nào; dựa vào nhận xét hai phân số cùng tử số 1 thì phân số nào mẫu lớn hơn sẽ nhỏ hơn, ta xếp các phần tử thành một dãy giảm dần rồi soi lại.
Vì x∈N∗ và x<5 nên x chỉ nhận bốn giá trị 1<2<3<4, không còn số tự nhiên nào khác nằm xen giữa hay vượt ra ngoài. Hai phân số cùng tử số 1 thì phân số nào có mẫu lớn hơn sẽ nhỏ hơn, do đó 11>21>31>41. Dãy này giảm dần thực sự, không có hai phần tử nào bằng nhau, nên P có đúng bốn phần tử ứng với bốn giá trị của x, trong đó phần tử lớn nhất là 11=1 và phần tử nhỏ nhất là 41.
Vậy P={1;21;31;41}, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, viết rõ x∈{1;2;3;4} rồi thay số vào x1 là đủ điểm; chỉ khi tập có nhiều phần tử mới cần thêm nhận xét thứ tự của Cách 2 để chắc chắn không liệt kê trùng hay sót.
Đáp số.P={1;21;31;41}
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết P={1;2;3;4}. Sai vì 1;2;3;4 mới chỉ là các giá trị của x, còn phần tử của P là x1, phải thay tiếp mới được P={1;21;31;41}; cũng có bạn để nguyên 11 mà quên rút gọn thành 1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với P={x1∣x∈N∗;x<n} thì P có đúng n−1 phần tử là 11;21;…;n−11, và phần tử càng về sau càng nhỏ.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-3-thu-tu-trong-tap-hop-cac-so-tu-nhien.jsp · https://sachbaitap.com/bai-122-trang-12-sach-bai-tap-sbt-toan-6-tap-1-ket-noi-tri-thuc-c133a22149.html