Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.22Trang 12Vẽ tia số, biểu diễn số tự nhiên trên tia số
Hãy vẽ tia số và biểu diễn các số 7 và 11 trên tia số đó.
01234567891011A (7)B (11)O
Kiến thức cần nhớ
  • Trên tia số gốc O, điểm biểu diễn số tự nhiên là điểm cách gốc O một khoảng bằng đơn vị độ dài
🧠 Phân tích tư duy
Đề không có phép tính nào, chỉ có cụm "biểu diễn trên tia số", nên đây là bài dựng hình: việc phải làm là đặt cho đúng thước đo chứ không phải tính toán. Chọn hướng đếm vạch đơn vị kể từ gốc vì mỗi số tự nhiên ứng với đúng một vạch chia có sẵn, đếm đến đâu đánh dấu đến đó là chắc chắn nhất mà không cần dụng cụ gì thêm. Bẫy nằm ở chỗ gốc ứng với số chứ không phải một đơn vị, ai đếm gốc là vạch thứ nhất sẽ đặt điểm biểu diễn số lệch sang vị trí của số .
1Cách 1. Đếm liên tiếp từng vạch đơn vị kể từ gốc

Muốn biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, ta đếm từ gốc theo chiều mũi tên đủ số đơn vị bằng đúng số đó rồi đánh dấu điểm dừng.

Vẽ tia gốc , trên đó lấy liên tiếp các đoạn thẳng đơn vị bằng nhau, mỗi vạch chia ứng với một số tự nhiên Đếm từ đi đơn vị theo chiều mũi tên, dừng lại tại vạch thứ , đặt tên điểm đó là , ta có điểm biểu diễn số . Đếm từ đi tiếp đến vạch thứ , đặt tên điểm đó là , ta có điểm biểu diễn số .

Vậy trên tia số, điểm cách đơn vị biểu diễn số , điểm cách đơn vị biểu diễn số .

2Cách 2. Chọn đơn vị bằng rồi đo thẳng bằng thước

Khi vẽ trên giấy trắng không có ô li thì đếm vạch rất dễ lệch; thay vào đó chọn hẳn một đơn vị đo cụ thể trên thước, chẳng hạn đơn vị ứng với , rồi đo trực tiếp khoảng cách từ gốc là đặt được điểm ngay.

Vẽ tia gốc và chọn độ dài đơn vị là . Đặt thước dọc theo tia sao cho vạch của thước trùng gốc , đánh dấu điểm tại vạch ; điểm cách đúng đơn vị nên biểu diễn số . Giữ nguyên thước, đánh dấu điểm tại vạch ; điểm cách đúng đơn vị nên biểu diễn số . Đo lại khoảng cách hai điểm vừa đặt được đơn vị, tức , đúng bằng số khoảng đơn vị giữa chúng.

Vậy điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì giấy thi có ô li sẵn, lấy mỗi ô là một đơn vị rồi đếm là xong, không mất công đo và không lệ thuộc thước; Cách 2 chỉ đáng dùng khi vẽ trên giấy trắng và cần hình đúng tỉ lệ.
Đáp số. Điểm biểu diễn số ; điểm biểu diễn số
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn coi gốc là vạch thứ nhất rồi đếm tiếp nên đánh dấu điểm tại vạch ứng với số và điểm tại vạch ứng với số . Sai vì gốc ứng với số , phải đếm số khoảng đơn vị kể từ : điểm cách đúng khoảng, điểm cách đúng khoảng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, điểm biểu diễn số tự nhiên trên tia số gốc là điểm cách đúng lần độ dài đơn vị đã chọn, nên đổi độ dài đơn vị thì hình dài ngắn khác nhau nhưng thứ tự các điểm vẫn giữ nguyên.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.23★★Trang 12Đọc số biểu diễn bởi một điểm khi biết đơn vị đo trên tia số
Mỗi điểm E, F, G trên hình 1.2 biểu diễn số nào? (Trên tia số, điểm ứng với số 10 nằm sau gốc O đúng hai khoảng chia bằng nhau; các điểm E, F, G lần lượt cách O bốn, bảy, chín khoảng chia đó.)
O10EFG
Kiến thức cần nhớ
  • Xác định độ dài một khoảng chia rồi nhân với số khoảng chia để suy ra số mà điểm biểu diễn
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là trên tia số chỉ có đúng một điểm được ghi số sẵn (điểm ), các vạch còn lại để trống, nghĩa là một khoảng chia ở đây chưa chắc đã bằng đơn vị. Vì thế phải lấy điểm đã biết làm thước chuẩn để tìm giá trị của một khoảng chia trước, rồi mới đọc ba điểm còn lại. Bẫy là đếm được cách bốn khoảng rồi kết luận luôn , trong khi mỗi khoảng ở đây đáng giá đơn vị.
1Cách 1. Tìm giá trị một khoảng chia rồi nhân với số khoảng

Trước khi đọc số tại từng điểm, phải tìm xem mỗi khoảng chia trên tia số ứng với bao nhiêu đơn vị, dựa vào điểm đã biết trước là điểm .

Điểm biểu diễn số cách gốc đúng hai khoảng chia bằng nhau, suy ra mỗi khoảng chia bằng đơn vị. Điểm cách bốn khoảng chia nên điểm biểu diễn số . Điểm cách bảy khoảng chia nên điểm biểu diễn số . Điểm cách chín khoảng chia nên điểm biểu diễn số .

Vậy điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số .

2Cách 2. Cộng dồn mốc cho từng cặp khoảng chia

Có thể đọc ba điểm mà không cần tính giá trị của một khoảng chia: cứ hai khoảng liền nhau thì ứng với đơn vị, nên ta ghi số cho các vạch chẵn bằng cách cộng dồn , còn vạch lẻ thì nằm chính giữa hai vạch chẵn kề nó.

Điểm cách gốc hai khoảng chia nên cứ đi thêm hai khoảng thì số biểu diễn tăng thêm đơn vị. Ghi số cho các vạch chẵn kể từ : vạch thứ hai ứng với , vạch thứ tư ứng với , vạch thứ sáu ứng với , vạch thứ tám ứng với , vạch thứ mười ứng với . Điểm nằm ở vạch thứ tư nên . Điểm nằm ở vạch thứ bảy, tức chính giữa vạch thứ sáu ứng với và vạch thứ tám ứng với , nên . Điểm nằm ở vạch thứ chín, tức chính giữa vạch thứ tám ứng với và vạch thứ mười ứng với , nên .

Vậy điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Lấy một điểm làm mốc rồi bắc cầu theo hiệu số khoảng

Khi đã đọc được một điểm thì các điểm sau chỉ cần cộng thêm phần chênh lệch: đếm xem điểm sau hơn điểm trước mấy khoảng chia rồi cộng thêm đúng bấy nhiêu, khỏi phải đếm lại từ gốc mỗi lần — cách này đỡ nhầm khi tia số có nhiều điểm.

Mỗi khoảng chia ứng với đơn vị. Điểm cách bốn khoảng, mà bốn khoảng gấp đôi hai khoảng, nên . Điểm hơn điểm ba khoảng nên . Điểm hơn điểm hai khoảng, mà hai khoảng ứng với đơn vị, nên . Kiểm lại bằng gốc: cách chín khoảng, , đúng bằng kết quả vừa bắc cầu.

Vậy điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần một phép chia là đọc được cả ba điểm, lời giải ngắn và ít chỗ sai; Cách 2 đáng nhớ cho trường hợp số đã cho không chia hết cho số khoảng, còn Cách 3 tiện để soát lại nhanh.
Đáp số. ; ;
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn đếm cách bốn khoảng rồi viết ngay , , . Sai vì mỗi khoảng chia ở đây không phải đơn vị: điểm cách hai khoảng nên một khoảng bằng đơn vị, do đó , , .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu trên tia số có một điểm đã biết ứng với số và cách gốc khoảng chia bằng nhau thì mỗi khoảng ứng với đơn vị, nên điểm cách gốc khoảng sẽ biểu diễn số .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.24★★Trang 12Bài toán thực tế về tia số và cộng số tự nhiên
Khi đi đường, nếu trông thấy cột cây số như hình 1.3 (ghi 'km 134' và 'Sơn La 168'), em hiểu còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến Sơn La? Hãy mô phỏng đoạn đường từ cột mốc km0 đến Sơn La bằng một tia số có gốc ứng với cột mốc km0, trên đó ghi rõ điểm ứng với cột cây số đã cho và điểm ứng với Sơn La.
O (km0)H (134)S (302)134 km168 km
Kiến thức cần nhớ
  • Vị trí cột cây số cho biết khoảng cách từ gốc đường đến vị trí đó; muốn tìm điểm đích trên tia số ta lấy khoảng cách từ gốc cộng thêm quãng đường còn lại
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là cột cây số ghi hai thông tin khác loại nhau: dòng "km 134" là quãng đường đã đi kể từ đầu quốc lộ, còn dòng "Sơn La 168" là quãng đường còn phải đi tiếp. Chọn hướng đưa cả hai số về cùng một tia số gốc km0 vì khi đó thấy ngay điểm đặt cột nằm giữa gốc và Sơn La, nên tìm vị trí Sơn La chỉ còn là một phép cộng. Bẫy lớn nhất là thấy hai số cùng đơn vị ki-lô-mét rồi gộp bừa thành phép trừ , trong khi hai quãng đường này nối tiếp nhau chứ không lồng vào nhau.
1Cách 1. Cộng hai quãng đường nối tiếp trên tia số

Số ghi trên cột là khoảng cách từ vị trí đặt cột đến điểm gốc km0, còn dòng "Sơn La 168" là quãng đường còn lại phải đi tiếp từ chỗ đặt cột đến Sơn La.

Cột cây số ghi km 134 cho biết vị trí đặt cột cách điểm gốc (cột km0) của quốc lộ là km, ta gọi điểm đó là . Dòng chữ "Sơn La 168" cho biết từ vị trí cột này còn phải đi thêm km nữa mới tới Sơn La, ta gọi điểm đến là . Như vậy quãng đường từ gốc km0 đến Sơn La bằng (km). Vẽ tia số gốc ứng với cột km0, lấy điểm cách đơn vị ứng với cột cây số đã cho, lấy điểm cách đơn vị ứng với Sơn La, khi đó nằm giữa và khoảng cách đúng như đề bài.

Vậy khi đứng ở cột cây số đó, còn phải đi km nữa mới đến Sơn La; trên tia số gốc ứng với km0, điểm ứng với số và điểm ứng với số .

2Cách 2. Tách số về mốc tròn trăm để cộng nhẩm

Vẫn là phép cộng hai quãng đường nối tiếp, nhưng thay vì đặt tính dọc, ta tách số hạng sau thành hai phần sao cho phần đầu bù lên tròn trăm; khi ấy cộng nhẩm được ngay và đọc luôn được vị trí trung gian trên tia số.

Quãng đường từ gốc km0 đến Sơn La bằng . Tách , ta có (km). Trên tia số gốc ứng với cột km0, điểm ứng với số ; đi tiếp đơn vị thì tới vạch tròn trăm ứng với số , đi thêm đơn vị nữa thì tới điểm ứng với số . Quãng đường còn phải đi là km, đúng bằng số ghi trên cột.

Vậy còn phải đi km nữa mới đến Sơn La; trên tia số gốc km0, điểm ứng với số , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: vẽ nhanh tia số gốc km0 rồi cộng , vì chính hình tia số là phần đề bài yêu cầu trình bày nên vừa được điểm hình vừa nhìn thấy rõ hai quãng nối tiếp mà không nhầm cộng thành trừ.
Đáp số. Còn phải đi km; điểm (Sơn La) ứng với số trên tia số gốc km0
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy hai số liền lấy hiệu rồi trả lời còn phải đi km. Sai vì là quãng đường tính từ đầu quốc lộ đến chỗ đặt cột, còn đã là quãng đường còn lại tới Sơn La; hai quãng này nối tiếp nhau nên phải cộng, cả tuyến dài km và quãng còn phải đi đúng bằng km.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, cột cây số ghi "km " và ghi nơi đến cách đó km thì nơi đến nằm ở ki-lô-mét thứ của tuyến đường, còn hai cột ghi "km " và "km " với thì cách nhau km.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.25★★Trang 12So sánh, sắp xếp các số tự nhiên có nhiều chữ số
Cho bốn điểm A, B, C, D trên cùng một tia số và sắp xếp theo đúng thứ tự đó (A rồi đến B, C, D tính từ gốc). Biết bốn điểm này lần lượt biểu diễn bốn số ; ; (không nhất thiết theo thứ tự này). Hỏi điểm nào biểu diễn số nào?
A54 902B55 699C55 789D55 806
Kiến thức cần nhớ
  • Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn luôn nằm bên trái (gần gốc O hơn) điểm biểu diễn số lớn hơn; so sánh số nhiều chữ số bằng cách so sánh số chữ số rồi so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là đề cho sẵn thứ tự bốn điểm trên tia số nhưng xáo trộn bốn số, nên công việc thật chỉ là sắp xếp bốn số theo thứ tự tăng dần rồi gán lần lượt cho bốn điểm từ trái sang phải. Chọn hướng so sánh theo từng hàng từ trái sang phải vì bốn số đều có năm chữ số, không thể phân thắng bại bằng cách đếm số chữ số. Bẫy nằm ở ba số cùng bắt đầu bằng : ai chỉ nhìn một hai chữ số đầu rồi dừng thì không xếp nổi thứ tự, mà phải so tiếp đến hàng đầu tiên khác nhau.
1Cách 1. So sánh lần lượt từng hàng từ trái sang phải

Đề đã cho sẵn bốn điểm A, B, C, D nằm theo đúng thứ tự từ trái sang phải trên tia số, nên việc phải làm chỉ là sắp xếp bốn số theo thứ tự tăng dần rồi gán lần lượt cho bốn điểm.

Bốn số đã cho đều có chữ số nên so sánh lần lượt từng cặp chữ số kể từ trái sang phải. Ba số ; ; có hàng chục nghìn và hàng nghìn đều là , còn số có hàng nghìn là nên là số nhỏ nhất. Trong ba số còn lại, so sánh hàng trăm: có hàng trăm là , còn có hàng trăm là ; vì nên . Do đó , tức thứ tự tăng dần của bốn số là ; ; ; , mà điểm A, B, C, D xếp theo đúng thứ tự tăng dần từ trái sang phải nên điểm A ứng với số nhỏ nhất, điểm D ứng với số lớn nhất.

Vậy điểm A biểu diễn số , điểm B biểu diễn số , điểm C biểu diễn số , điểm D biểu diễn số .

2Cách 2. Chèn các mốc tròn để so sánh bắc cầu

Thay vì so trực tiếp từng cặp số rối mắt, ta chèn thêm những số tròn nghìn, tròn trăm nằm xen giữa chúng; so một số với số tròn thì rất nhanh, và khi đã xâu được tất cả vào một dây bất đẳng thức thì thứ tự bốn số hiện ra ngay.

Số nhỏ hơn , còn ba số còn lại đều lớn hơn nên đứng đầu. Trong ba số đó, nhỏ hơn còn đều lớn hơn ; tiếp tục, nhỏ hơn còn lớn hơn . Xâu tất cả lại được , bỏ các mốc tròn đi thì còn , mà bốn điểm A, B, C, D xếp theo đúng thứ tự đó từ trái sang phải trên tia số.

Vậy điểm A biểu diễn số , điểm B biểu diễn số , điểm C biểu diễn số , điểm D biểu diễn số , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Trừ bớt phần chung ở các hàng cao rồi so phần còn lại

Bốn số đều nằm quanh nên phần hàng chục nghìn là giống nhau; cùng trừ cả bốn số cho thì thứ tự lớn bé giữa chúng không đổi mà các số còn lại ngắn hơn hẳn, so sánh nhẹ hơn nhiều.

Trừ cả bốn số cho được ; ; ; . So sánh bốn hiệu: số chỉ có ba chữ số nên nhỏ nhất; ba số còn lại đều có bốn chữ số và cùng chữ số hàng nghìn là , so tiếp hàng trăm được nên ; do đó . Vì cùng trừ một số thì thứ tự lớn bé không đổi nên , mà bốn điểm A, B, C, D xếp theo đúng thứ tự tăng dần đó từ trái sang phải.

Vậy điểm A biểu diễn số , điểm B biểu diễn số , điểm C biểu diễn số , điểm D biểu diễn số , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đó là quy tắc so sánh chuẩn của sách, viết ba dòng là xong và không sinh thêm phép tính nào; Cách 3 chỉ nên dùng khi các số rất dài và giống nhau ở nhiều hàng đầu.
Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy có hàng trăm là còn có hàng trăm là nên vội viết . Sai vì phải so từ hàng cao nhất xuống và dừng ngay ở hàng đầu tiên khác nhau: hàng chục nghìn của hai số cùng là , sang hàng nghìn thì một số là , số kia là , mà nên , các hàng sau không cần xét nữa.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, cùng cộng hoặc cùng trừ một số tự nhiên vào tất cả các số thì thứ tự lớn bé giữa chúng không đổi, nên luôn được phép bỏ bớt phần giống nhau ở các hàng cao trước khi so sánh.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.26★★★Trang 13Đọc và so sánh số liệu trên biểu đồ cột
Ngày 6/4/2020, Báo điện tử Khánh Hòa Online đưa tin: "Dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam: Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây", kèm theo biểu đồ cột số ca nhiễm mới mỗi ngày từ 22/3 đến 6/4/2020 (trục đứng ghi các mốc 0; 5; 10; 15; 20 ca), trong đó số liệu đọc được là: ngày 22/3 có 19 ca, ngày 23/3 có 10 ca, ngày 26/3 có 5 ca, ngày 30/3 có 15 ca, ngày 3/4 có 10 ca, ngày 4/4 có 3 ca, ngày 5/4 có 1 ca, ngày 6/4 có 0 ca. a) Hãy cho biết ngày nào có 5; 10; 15 ca nhiễm Covid-19. b) Ngày nào có nhiều ca nhiễm Covid-19 nhất? Ngày nào ít nhất? c) Tại sao bài báo kết luận: "Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây"?
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc chiều cao cột trên biểu đồ ra số tự nhiên tương ứng rồi so sánh các số đó để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và xu hướng tăng giảm
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là mọi dữ liệu đều nằm trên hình chứ không cho bằng lời, nên việc đầu tiên phải làm là đọc chiều cao từng cột theo các mốc ghi trên trục đứng để đổi biểu đồ thành một dãy số. Khi đã có dãy số thì cả ba câu hỏi chỉ còn là tìm số bằng một giá trị cho trước, tìm số lớn nhất và nhỏ nhất, rồi xét xem một đoạn của dãy có giảm dần hay không. Bẫy ở câu a là có tới hai ngày cùng ca nên chỉ nêu một ngày là thiếu, còn ở câu c là quơ cả đợt để kết luận giảm dần, trong khi bài báo chỉ nói tới những ngày gần đây.
1Cách 1. Đọc thẳng chiều cao từng cột rồi trả lời từng ý

Mỗi cột của biểu đồ cho biết số ca nhiễm của đúng một ngày, nên chỉ cần đọc chiều cao từng cột rồi so sánh các số đọc được với nhau.

Câu a) Quan sát các cột có chiều cao đúng bằng ; ; : cột ngày cao đơn vị nên ngày ca; hai cột ngày và ngày cùng cao đơn vị nên hai ngày đó đều có ca; cột ngày cao đơn vị nên ngày ca. Câu b) So sánh chiều cao tất cả các cột, cột ngày cao nhất ứng với ca nên ngày có nhiều ca nhiễm nhất; cột ngày thấp nhất ứng với ca nên ngày có ít ca nhiễm nhất. Câu c) Xét bốn ngày liên tiếp gần nhất là ; ; ; có số ca lần lượt là ; ; ; , ta thấy , tức số ca nhiễm của ngày sau luôn nhỏ hơn số ca nhiễm của ngày liền trước, nên kết luận số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây của bài báo là có căn cứ.

Vậy: a) ngày ca, ngày ca, ngày ca; b) ngày nhiều ca nhất với ca, ngày ít ca nhất với ca; c) vì bốn ngày cuối ; ; ; có số ca giảm dần .

2Cách 2. Lập bảng số liệu rồi sắp xếp theo thứ tự giảm dần

Nhìn thẳng trên biểu đồ thì khó so nhiều cột một lúc, nên chuyển toàn bộ số liệu sang một bảng ngày và số ca rồi sắp các số ca theo thứ tự giảm dần; lúc đó cả ba câu hỏi đều đọc được từ bảng mà không phải nhìn lại hình.

Đọc chiều cao các cột rồi ghi thành bảng: ngày ca, ngày ca, ngày ca, ngày ca, ngày ca, ngày ca, ngày ca, ngày ca. Sắp các số ca theo thứ tự giảm dần được . Câu a) đối chiếu bảng thì số ứng với ngày , số ứng với hai ngày , số ứng với ngày . Câu b) đứng đầu dãy đã sắp là ca của ngày nên ngày này nhiều ca nhất, đứng cuối dãy là ca của ngày nên ngày này ít ca nhất. Câu c) lấy riêng bốn ngày cuối theo thứ tự thời gian ; ; ; thì số ca là ; ; ; , dãy này giảm dần vì , đúng như kết luận của bài báo.

Vậy: a) ngày ca, ngày ca, ngày ca; b) ngày nhiều ca nhất với ca, ngày ít ca nhất với ca; c) vì bốn ngày cuối có số ca giảm dần , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi theo từng ý a, b, c, đọc tới đâu trả lời tới đó là nhanh nhất; chỉ khi biểu đồ có nhiều cột và phải so sánh toàn bộ mới đáng mất công lập bảng như Cách 2.
Đáp số. a) 26/3: 5 ca; 23/3 và 3/4: 10 ca; 30/3: 15 ca. b) Nhiều nhất: 22/3 (19 ca); ít nhất: 6/4 (0 ca). c) Vì ở bốn ngày cuối
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn trả lời câu a chỉ với một ngày: " ca là ngày ". Sai vì trên biểu đồ có hai cột cùng cao đơn vị, phải kể đủ cả ngày và ngày . Cũng có bạn làm câu c bằng cách so hai đầu rồi nói cả đợt giảm dần; sai vì từ ngày ca lên ngày ca thì số ca lại tăng, chỉ được nói giảm dần ở bốn ngày cuối với .
🚀 Mở rộng. Bài này mở rộng tự nhiên sang việc tính tổng số ca cả đợt và số ca trung bình mỗi ngày, hoặc xét xem dãy số liệu giảm dần trên toàn bộ khoảng thời gian hay chỉ giảm ở đoạn cuối.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.27★★★Trang 13Viết tập hợp số tự nhiên thoả điều kiện cho trước bằng cách liệt kê phần tử
Cho bốn tập hợp: chẵn và , chẵn và , chẵn và , chẵn và . Hãy viết các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử.
Kiến thức cần nhớ
  • Số chẵn là số tự nhiên chia hết cho 2; là tập số tự nhiên bắt đầu từ 0, là tập số tự nhiên khác 0; cần phân biệt dấu (không lấy giá trị bằng) và dấu (lấy cả giá trị bằng)
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là bốn tập hợp viết cùng một kiểu và chỉ khác nhau ở hai chi tiết nhỏ: tập gốc là hay , và dấu chặn là hay . Vì thế nên giải theo hướng tách riêng hai chi tiết ấy ra mà xét — mỗi chi tiết chỉ quyết định một phần tử — thay vì liệt kê lại từ đầu bốn lần. Bẫy rơi đúng vào hai chi tiết đó: quên rằng không chứa số , và quên rằng dấu cho phép lấy cả số .
1Cách 1. Xét riêng hai điều kiện của từng tập rồi liệt kê

Bốn tập hợp chỉ khác nhau ở hai chỗ: có lấy số hay không (tuỳ hay ) và có lấy số hay không (tuỳ dấu hay ), nên xét lần lượt bốn trường hợp rồi liệt kê các số chẵn thoả mãn.

Với tập : nên có thể bằng , và chẵn, nên không lấy đến ; các số chẵn thoả mãn là , suy ra . Với tập : giống nhưng lấy nên được lấy thêm số , suy ra . Với tập : nên không được lấy , và nên không lấy ; các số chẵn thoả mãn là , suy ra . Với tập : giống nhưng lấy nên được lấy thêm số , suy ra .

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đặt số chẵn dưới dạng rồi chặn giá trị của

Mọi số chẵn đều viết được thành với là số tự nhiên, nên điều kiện đặt lên chuyển hết thành điều kiện đặt lên ; tìm nhẹ hơn vì cận chặn nhỏ đi một nửa, và cách này vẫn dùng tốt khi cận chặn rất lớn.

Với tập : chẵn nên với , điều kiện thành , tức nên , thay lại được . Với tập : điều kiện thành , tức nên , thay lại được . Với tập : có thêm nên , kết hợp được , thay lại được . Với tập : nên , thay lại được .

Vậy ; ; ; , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Liệt kê một tập rồi thêm bớt đúng hai phần tử

Bốn tập chỉ hơn kém nhau đúng hai phần tử là : so với thì có thêm vì dấu chặn là , còn bớt vì lấy trên , và vừa bớt vừa thêm . Vì vậy chỉ cần liệt kê thật chắc tập rồi thêm bớt đúng hai phần tử ấy là ra ba tập còn lại, khỏi phải xét lại điều kiện từ đầu bốn lần.

Vậy ; ; ; , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần đọc kĩ hai điều kiện rồi viết thẳng bốn tập, nhanh và không phải giải thích thêm; Cách 3 hợp khi cần trình bày ngắn và làm nổi quan hệ giữa bốn tập, còn Cách 2 mới là cách cứu cánh khi cận chặn lớn, chẳng hạn hỏi các số chẵn nhỏ hơn .
Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết . Sai vì tập lấy nên phải bỏ số , được ; còn tập có dấu nên phải lấy thêm số , được .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với là số chẵn thì tập các số chẵn thuộc và không vượt quá phần tử; đổi thành thì bớt đi phần tử , còn đổi dấu thành thì bớt đi phần tử .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.28★★Trang 13Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử khi phần tử được cho bởi một biểu thức chứa biến
Cho tập hợp . Hãy viết tập bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Tìm hết các giá trị của biến thoả điều kiện cho trước, sau đó thay từng giá trị vào biểu thức để được từng phần tử của tập hợp
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là phần tử của tập hợp không phải bản thân biến mà là một biểu thức chứa , cụ thể là , nên bài gồm hai việc nối tiếp: tìm hết giá trị của rồi mới thay vào biểu thức. Chọn hướng liệt kê trước vì hai điều kiện chỉ cho đúng bốn giá trị, thay số là ra ngay. Bẫy là chép luôn bốn giá trị của làm phần tử của , và quên rút gọn thành .
1Cách 1. Tìm hết giá trị của rồi thay vào biểu thức

Phần tử của không phải là mà là , nên trước hết phải tìm hết các số tự nhiên khác và nhỏ hơn , sau đó mới thay vào để liệt kê phần tử của .

nên . Thay lần lượt từng giá trị của vào : với được ; với được ; với được ; với được .

Vậy .

2Cách 2. Sắp thứ tự các phần tử để kiểm tra đủ và không trùng

Sau khi liệt kê thì phải chắc chắn bốn phần tử viết ra là đôi một khác nhau và không sót giá trị nào; dựa vào nhận xét hai phân số cùng tử số thì phân số nào mẫu lớn hơn sẽ nhỏ hơn, ta xếp các phần tử thành một dãy giảm dần rồi soi lại.

nên chỉ nhận bốn giá trị , không còn số tự nhiên nào khác nằm xen giữa hay vượt ra ngoài. Hai phân số cùng tử số thì phân số nào có mẫu lớn hơn sẽ nhỏ hơn, do đó . Dãy này giảm dần thực sự, không có hai phần tử nào bằng nhau, nên có đúng bốn phần tử ứng với bốn giá trị của , trong đó phần tử lớn nhất là và phần tử nhỏ nhất là .

Vậy , khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, viết rõ rồi thay số vào là đủ điểm; chỉ khi tập có nhiều phần tử mới cần thêm nhận xét thứ tự của Cách 2 để chắc chắn không liệt kê trùng hay sót.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết . Sai vì mới chỉ là các giá trị của , còn phần tử của , phải thay tiếp mới được ; cũng có bạn để nguyên mà quên rút gọn thành .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, với thì có đúng phần tử là , và phần tử càng về sau càng nhỏ.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-3-thu-tu-trong-tap-hop-cac-so-tu-nhien.jsp · https://sachbaitap.com/bai-122-trang-12-sach-bai-tap-sbt-toan-6-tap-1-ket-noi-tri-thuc-c133a22149.html