Bài 1 · 1.29★Trang 15— Tính nhanh bằng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
Áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh: a) 21+369+79; b) 154+87+246.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán a+b=b+a và tính chất kết hợp (a+b)+c=a+(b+c) giúp nhóm các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm để tính nhanh.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy chỉ có ba số hạng nhưng nhìn kĩ thấy 21 và 79 cộng lại đúng 100, còn 154 và 246 cộng lại vừa tròn 400, đó là dấu hiệu của dạng nhóm hợp lý chứ không phải cộng lần lượt. Chọn hướng nhóm vì khi đã có sẵn số tròn trăm thì phép cộng còn lại chỉ là ghép thêm chữ số, nhẩm trong đầu là ra. Cạm bẫy là thói quen cộng từ trái sang phải theo đúng thứ tự đề viết, bước đầu đã ra số lẻ phải nhớ hàng nên rất dễ nhầm.
1Cách 1. Nhóm hai số hạng bù nhau thành số tròn trăm
Quan sát các số hạng, nhóm hai số hạng có tổng tròn chục hoặc tròn trăm lại với nhau trước khi cộng số hạng còn lại.
a) 21 và 79 cộng lại tròn trăm nên nhóm trước: 21+369+79=(21+79)+369
=100+369
=469
b) 154 và 246 cộng lại tròn trăm nên nhóm trước: 154+87+246=(154+246)+87
=400+87
=487
Vậy 21+369+79=469 và 154+87+246=487.
2Cách 2. Cộng tuần tự để đối chiếu
Có thể cộng tuần tự từ trái sang phải mà không cần nhóm số, dùng để đối chiếu lại kết quả.
a) 21+369+79=390+79
=469
b) 154+87+246=241+246
=487
Hai cách đều cho cùng kết quả: 469 và 487.
3Cách 3. Tách từng số theo hàng rồi cộng riêng mỗi hàng
Tách mỗi số hạng thành phần trăm, phần chục, phần đơn vị rồi cộng riêng từng hàng, cuối cùng gộp ba kết quả lại.
a) 21+369+79=(20+1)+(300+60+9)+(70+9)
=300+(20+60+70)+(1+9+9)
=300+150+19
=469
b) 154+87+246=(100+50+4)+(80+7)+(200+40+6)
=(100+200)+(50+80+40)+(4+7+6)
=300+170+17
=487
Tách theo hàng cũng cho 21+369+79=469 và 154+87+246=487.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ cần một cái liếc mắt là thấy cặp số bù nhau thành tròn trăm, viết hai dòng là xong bài. Cách 2 để dành soát lại khi còn thời gian.
Đáp số.a) 469; b) 487
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn cộng tuần tự 21+369 rồi quên nhớ 1 nên ghi 380, kéo theo 380+79=459. Nhóm lại (21+79)+369=100+369=469 thì không phải nhớ hàng nào, kết quả đúng là 469.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với dãy nhiều số hạng hãy quét tìm trước các cặp có tổng tròn trăm, chẳng hạn 28+69+72+31=(28+72)+(69+31)=200.
Bài 2 · 1.30★Trang 15— Tính nhẩm bằng tính chất kết hợp của phép cộng (tách số hạng)
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: a) 1597+65; b) 86+269.
Kiến thức cần nhớ
Tách một số hạng thành tổng hai số sao cho một phần cộng với số hạng còn lại tạo thành số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn, rồi dùng tính chất kết hợp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt tính nhẩm chứ không cho đặt tính, mà 1597 chỉ cách 1600 đúng 3 đơn vị và 86 chỉ cách 100 đúng 14 đơn vị, đó là dấu hiệu phải tách số hạng kia ra để bù cho tròn. Chọn hướng tách vì sau khi đã có 1600 hay 100 thì phần còn lại chỉ việc viết tiếp, không phải nhớ hàng. Bẫy là tách xong hai phần phải cộng lại đúng bằng số ban đầu, tách 65=3+62 mới đúng chứ tách thành 3+63 là hỏng cả bài.
1Cách 1. Tách số hạng nhỏ để bù cho số hạng lớn thành số tròn
Tách số hạng nhỏ thành hai phần sao cho một phần ghép với số hạng lớn tạo thành số tròn.
a) Tách 65=3+62 để 1597+3 tròn nghìn: 1597+65=1597+(3+62)
=(1597+3)+62
=1600+62
=1662
b) Tách 269=14+255 để 86+14 tròn trăm: 86+269=86+(14+255)
=(86+14)+255
=100+255
=355
Vậy 1597+65=1662 và 86+269=355.
2Cách 2. Làm tròn lên rồi trừ bù phần đã thêm
Đưa số hạng về số tròn lớn hơn liền kề rồi trừ lại phần dư vừa cộng thêm.
a) 1597+65=(1600−3)+65
=1600+65−3
=1665−3
=1662
b) 86+269=86+(270−1)
=86+270−1
=356−1
=355
Hai cách đều cho 1597+65=1662 và 86+269=355.
3Cách 3. Tách cả hai số theo hàng rồi cộng từng hàng
Tách cả hai số hạng theo hàng, gộp phần lớn với phần lớn và phần nhỏ với phần nhỏ, mỗi hàng cộng riêng rồi ghép lại.
a) 1597+65=(1590+7)+(60+5)
=(1590+60)+(7+5)
=1650+12
=1662
b) 86+269=(80+6)+(260+9)
=(80+260)+(6+9)
=340+15
=355
Cộng theo hàng cũng cho 1597+65=1662 và 86+269=355.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì nó bám đúng yêu cầu áp dụng tính chất kết hợp mà đề đã nêu, người chấm nhìn là thấy ngay tính chất được dùng. Cách 2 nhẩm nhanh hơn nhưng lệch yêu cầu của đề.
Đáp số.a) 1662; b) 355
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tách 65=3+63 cho dễ nhìn rồi viết 1597+65=(1597+3)+63=1663, trong khi 3+63=66 chứ không phải 65. Hai phần tách ra phải cộng lại đúng bằng số ban đầu nên 65=3+62 và kết quả đúng là 1662.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu một số hạng gần số tròn m thì tách số hạng còn lại thành phần bù cộng phần dư, chẳng hạn 2996+48=(2996+4)+44=3044.
Bài 3 · 1.31★★Trang 16— Tính nhẩm bằng cách thêm-bớt ở hai số hạng (tổng không đổi)
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số hạng này và bớt ở số hạng kia cùng một số thích hợp: a) 197+2135; b) 1989+74.
Kiến thức cần nhớ
Nếu thêm vào số hạng này bao nhiêu đơn vị và bớt ở số hạng kia đúng bấy nhiêu đơn vị thì tổng của chúng không thay đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ đích danh kĩ thuật thêm vào số hạng này và bớt ở số hạng kia, mà đúng là 197 chỉ thiếu 3 nữa là tròn trăm còn 1989 chỉ thiếu 11 nữa là tròn nghìn. Chọn hướng thêm bớt cân đối vì nó biến một số hạng thành số tròn mà tổng vẫn nguyên vẹn, khác hẳn kiểu tách một số hạng ở bài trước. Bẫy là thêm bao nhiêu phải bớt đúng bấy nhiêu, thêm 11 mà chỉ bớt 10 thì tổng đã bị đội lên một đơn vị.
1Cách 1. Thêm ở số hạng này và bớt đúng bấy nhiêu ở số hạng kia
Thêm vào số hạng nhỏ hơn cho tròn, đồng thời bớt ở số hạng còn lại đúng bằng số vừa thêm để tổng không đổi.
a) Thêm 3 vào 197 cho tròn trăm, bớt 3 ở 2135: 197+2135=(197+3)+(2135−3)
=200+2132
=2332
b) Thêm 11 vào 1989 cho tròn nghìn, bớt 11 ở 74: 1989+74=(1989+11)+(74−11)
=2000+63
=2063
Vậy 197+2135=2332 và 1989+74=2063.
2Cách 2. Viết một số hạng thành hiệu của số tròn với phần dư
Tách một số hạng thành hiệu của số tròn với phần dư rồi cộng lần lượt.
a) 197+2135=2135+197=2135+200−3
=2335−3
=2332
b) 1989+74=1989+100−26
=2089−26
=2063
Hai cách đều cho cùng kết quả 2332 và 2063.
3Cách 3. Cộng riêng phần nghìn, phần trăm, phần chục và phần đơn vị
Bóc từng số ra theo hàng rồi cộng riêng mỗi hàng, cuối cùng gộp lại; cách này không cần nhìn ra số tròn nào cả.
a) 197+2135=(100+90+7)+(2100+30+5)
=(100+2100)+(90+30)+(7+5)
=2200+120+12
=2332
b) 1989+74=(1900+80+9)+(70+4)
=1900+(80+70)+(9+4)
=1900+150+13
=2063
Cộng theo hàng cũng cho 197+2135=2332 và 1989+74=2063.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề đã gọi thẳng tên kĩ thuật thêm bớt, làm đúng kiểu ấy vừa nhanh vừa ăn trọn điểm trình bày. Cách 3 chậm hơn nhưng an toàn cho bạn nào chưa nhìn ra số tròn.
Đáp số.a) 2332; b) 2063
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thêm 11 vào 1989 cho tròn nghìn nhưng quên bớt lại ở 74, viết thành 1989+74=2000+74=2074. Phải bớt đúng 11 ở số hạng kia nên kết quả là 2000+63=2063.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: tổng không đổi khi chuyển k đơn vị từ số hạng này sang số hạng kia, nên 3994+2007=(3994+6)+(2007−6)=4000+2001=6001.
Bài 4 · 1.32★★Trang 16— Tính nhẩm bằng cách thêm/bớt vào số bị trừ và số trừ (hiệu không đổi)
Tính nhẩm bằng cách thêm hoặc bớt vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp: a) 876−197; b) 1997−354.
Kiến thức cần nhớ
Nếu cùng thêm vào số bị trừ và số trừ một số (hoặc cùng bớt ở cả hai một số) thì hiệu của chúng không thay đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là phép trừ nên tính chất dùng cũng khác hẳn bài trước: hiệu không đổi khi cùng thêm hoặc cùng bớt ở cả số bị trừ lẫn số trừ. Dấu hiệu là số trừ 197 chỉ cách 200 có 3 đơn vị và 354 cách 360 có 6 đơn vị, kéo số trừ về số tròn thì trừ nhẩm được ngay. Bẫy chết người là mang thói quen của phép cộng sang: ở phép cộng phải thêm bên này bớt bên kia, còn ở phép trừ phải thêm cả hai bên cùng một số.
1Cách 1. Cùng thêm một số vào cả số bị trừ và số trừ
Thêm cùng một số thích hợp vào cả số bị trừ và số trừ để số trừ trở thành số tròn.
a) Thêm 3 vào cả hai số để 197 tròn trăm: 876−197=(876+3)−(197+3)
=879−200
=679
b) Thêm 6 vào cả hai số để 354 tròn trăm: 1997−354=(1997+6)−(354+6)
=2003−360
=1643
Vậy 876−197=679 và 1997−354=1643.
2Cách 2. Làm tròn số trừ lên rồi cộng bù phần trừ thừa
Đưa số trừ về số tròn trăm lớn hơn rồi bù trừ phần dư.
a) 876−197=876−200+3
=676+3
=679
b) 1997−354=1997−400+46
=1597+46
=1643
Hai cách đều cho 876−197=679 và 1997−354=1643.
3Cách 3. Tách số trừ theo hàng rồi trừ dần
Tách số trừ thành tổng phần trăm, phần chục, phần đơn vị rồi trừ lần lượt từng phần, vì trừ một tổng chính là trừ liên tiếp từng số hạng.
a) 876−197=876−(100+90+7)
=876−100−90−7
=776−90−7
=686−7
=679
b) 1997−354=1997−(300+50+4)
=1997−300−50−4
=1697−50−4
=1647−4
=1643
Trừ dần theo hàng cũng cho 876−197=679 và 1997−354=1643.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đúng kĩ thuật đề yêu cầu và chỉ tốn hai dòng. Cách 2 nhẩm nhanh hơn nhưng phải tỉnh táo với dấu cộng bù ở cuối, rất dễ viết nhầm thành dấu trừ.
Đáp số.a) 679; b) 1643
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quen bài trước nên viết 876−197=(876+3)−(197−3)=879−194=685, tức là thêm bên này lại bớt bên kia. Với phép trừ phải cùng thêm cả hai bên: (876+3)−(197+3)=879−200=679.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: a−b=(a+k)−(b+k) với mọi k, nên cứ chọn k để b+k thành số tròn, chẳng hạn 5231−1996=(5231+4)−(1996+4)=5235−2000=3235.
Bài 5 · 1.33★Trang 16— Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
Tìm số tự nhiên x, biết: a) x+257=981; b) x−546=35; c) 721−x=615.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết; muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ; muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu cùng một dạng nhưng vai trò của x khác nhau hẳn: câu a x là số hạng chưa biết nên lấy tổng trừ số hạng đã biết, câu b x là số bị trừ nên lấy hiệu cộng số trừ, câu c x là số trừ nên lấy số bị trừ trừ đi hiệu. Phải gọi tên vai trò trước rồi mới viết phép tính, đó là cách chắc chắn nhất để khỏi lẫn. Bẫy nằm ở câu c: thấy dấu trừ là nhiều bạn máy móc cộng y như câu b, hoặc viết ngược thành 615−721 mà số tự nhiên thì không trừ được như thế.
1Cách 1. Gọi đúng vai trò của ẩn rồi dùng quan hệ phép tính
Xác định vai trò của x trong từng phép tính rồi áp dụng đúng quy tắc tìm thành phần chưa biết tương ứng.
a) Trong x+257=981, x là số hạng chưa biết nên lấy tổng trừ số hạng đã biết: x=981−257
x=724
b) Trong x−546=35, x là số bị trừ chưa biết nên lấy hiệu cộng số trừ: x=35+546
x=581
c) Trong 721−x=615, x là số trừ chưa biết nên lấy số bị trừ trừ hiệu: x=721−615
x=106
Vậy x=724 ở câu a, x=581 ở câu b, x=106 ở câu c.
2Cách 2. Cân bằng hai vế của đẳng thức
Giữ cho hai vế luôn bằng nhau bằng cách cùng thêm hoặc cùng bớt ở cả hai vế một số thích hợp, làm đến khi x đứng một mình.
a) cùng bớt 257 ở hai vế của x+257=981: x=981−257
x=724
b) cùng thêm 546 vào hai vế của x−546=35: x=35+546
x=581
c) cùng thêm x vào hai vế của 721−x=615: 721=615+x
rồi cùng bớt 615 ở hai vế: x=721−615
x=106
Vậy x=724 ở câu a, x=581 ở câu b, x=106 ở câu c.
3Cách 3. Thử lại nghiệm để kiểm chứng
Thay ngược giá trị x vừa tìm được vào đẳng thức ban đầu để kiểm chứng kết quả.
a) 724+257=981, đúng bằng vế phải
b) 581−546=35, đúng bằng vế phải
c) 721−106=615, đúng bằng vế phải
Cả ba giá trị vừa tìm đều thoả mãn đẳng thức ban đầu nên kết quả chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì gọi đúng vai trò của x là ra ngay phép tính, mỗi câu chỉ một dòng. Luôn dành mươi giây làm Cách 3 để thử lại, bởi dạng này mất điểm chủ yếu do nhầm vai trò chứ không do tính sai.
Đáp số.a) x=724; b) x=581; c) x=106
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy câu c cũng có dấu trừ nên làm y hệt câu b, viết x=721+615=1336. Thử lại thì 721−1336 không thực hiện được trong tập số tự nhiên; ở câu b x là số bị trừ còn ở câu c x là số trừ nên phải lấy x=721−615=106.
🚀 Mở rộng.Nâng thêm một bậc là bài có hai tầng phép tính như (x+257)−146=835: tìm x+257=981 trước rồi mới ra x=724.
Tính tổng: a) 215+217+219+221+223; b) S=2⋅10+2⋅12+2⋅14+2⋅16+2⋅18+2⋅20.
Kiến thức cần nhớ
Tổng của một dãy số cách đều bằng (số đầu cộng số cuối) nhân số số hạng rồi chia 2; có thể đặt thừa số chung ra ngoài trước khi tính tổng.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều là dãy số cách đều 2 đơn vị, đó là dấu hiệu dùng công thức tổng dãy cách đều thay vì cộng lần lượt; riêng câu b mọi số hạng đều chứa thừa số 2 nên phải đặt nó ra ngoài trước đã. Chọn hướng này vì chỉ cần đếm số số hạng rồi lấy số đầu cộng số cuối là xong, dãy dài bao nhiêu cũng chạy. Chỗ dễ sai nhất là quên nhân lại thừa số 2 ở câu b: tổng trong ngoặc mới là 90, có tài liệu chép nhầm S=300, còn đáp số đúng phải là S=2⋅90=180.
1Cách 1. Dùng công thức tổng của dãy số cách đều
Dùng công thức tổng của dãy số cách đều: (số đầu + số cuối) nhân số số hạng, chia 2.
a) Năm số hạng cách đều 2 đơn vị: 215+217+219+221+223=(215+223)⋅5:2
=438⋅5:2
=2190:2
=1095
b) Đặt thừa số chung 2 ra ngoài, sáu số còn lại cách đều 2 đơn vị: S=2⋅(10+12+14+16+18+20)
=2⋅[(10+20)⋅6:2]
=2⋅90
=180
Vậy 215+217+219+221+223=1095 và S=180.
2Cách 2. Ghép cặp đối xứng từ hai đầu dãy
Ghép cặp các số hạng đối xứng từ hai đầu vào giữa, mỗi cặp có tổng bằng nhau.
a) 215+217+219+221+223=(215+223)+(217+221)+219
=438+438+219
=1095
b) Trong ngoặc, ghép 10 với 20, 12 với 18, 14 với 16: S=2⋅[(10+20)+(12+18)+(14+16)]
=2⋅(30+30+30)
=2⋅90=180
Hai cách đều cho cùng kết quả 1095 và 180.
3Cách 3. Quy mọi số hạng về số hạng chính giữa
Trong dãy cách đều, các số hạng nằm lệch đều về hai phía số hạng chính giữa nên phần lệch triệt tiêu nhau, tổng chỉ còn số hạng chính giữa nhân số số hạng.
a) số hạng chính giữa là 219: 215+217+219+221+223=(219−4)+(219−2)+219+(219+2)+(219+4)
=219⋅5
=1095
b) sáu số trong ngoặc lệch đều quanh 15: 10+12+14+16+18+20=(15−5)+(15−3)+(15−1)+(15+1)+(15+3)+(15+5)
=15⋅6
=90
S=2⋅90
=180
Quy về số hạng chính giữa cũng cho 1095 và S=180.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì công thức dãy cách đều chạy được với dãy dài tuỳ ý, trong khi Cách 2 chỉ tiện khi dãy ngắn và Cách 3 còn phải nhẩm ra số hạng chính giữa.
Đáp số.a) 1095; b) S=180
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính đúng 10+12+14+16+18+20=90 rồi ghi luôn S=90 vì quên thừa số 2 đã đặt ra ngoài; cũng có bạn nhân nhầm ra S=300. Phải nhân trả lại đúng một lần: S=2⋅90=180.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: khi số số hạng lẻ thì tổng bằng số hạng chính giữa nhân số số hạng, còn dãy 101+103+105+⋯+199 có 50 số hạng nên bằng (101+199)⋅50:2=7500.
Bài 7 · 1.35★★Trang 16— Ước lượng và xét chữ số tận cùng để phát hiện phép tính sai
Không thực hiện phép tính, hãy giải thích vì sao kết quả các phép tính sau đây là sai: a) 121+222+323+984+999=2648; b) 121+222+323+984+999=5649.
Kiến thức cần nhớ
Chữ số tận cùng của một tổng chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng của các số hạng; đồng thời có thể ước lượng cận trên của tổng dựa vào số chữ số của các số hạng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cấm thực hiện phép tính nên phải bắt lỗi bằng dấu hiệu gián tiếp, rẻ nhất là chữ số tận cùng và độ lớn của tổng. Chọn chữ số tận cùng cho câu a vì các số hạng tận cùng 1,2,3,4,9 cộng lại được 19, chốt ngay tận cùng của tổng phải là 9; chọn ước lượng cho câu b vì 5649 cũng tận cùng là 9 nên dấu hiệu thứ nhất bó tay. Bẫy là dùng đúng một dấu hiệu cho cả hai câu rồi kết luận bừa.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng của tổng
Xét chữ số tận cùng của tổng, vì chữ số tận cùng của một tổng chỉ do chữ số tận cùng của các số hạng quyết định.
chữ số tận cùng của 121,222,323,984,999 lần lượt là 1,2,3,4,9
1+2+3+4+9=19 nên chữ số tận cùng của tổng đúng phải là 9
Vậy ở câu a, 2648 có chữ số tận cùng là 8=9 nên kết quả 2648 là sai.
2Cách 2. Ước lượng cận trên của tổng
Ước lượng cận trên của tổng: mỗi số hạng đều nhỏ hơn 1000 nên tổng năm số hạng nhỏ hơn 5000.
121+222+323+984+999<5⋅1000=5000
Vậy ở câu b, 5649>5000 nên kết quả 5649 là sai (dù 5649 cũng có chữ số tận cùng là 9 nên Cách 1 không loại được kết quả này).
3Cách 3. Xét tính chẵn lẻ của tổng
Tổng của nhiều số là số lẻ khi và chỉ khi trong đó có một số lẻ các số hạng lẻ, nên chỉ cần đếm xem có bao nhiêu số hạng lẻ.
trong 121,222,323,984,999 có ba số lẻ là 121,323,999
ba là số lẻ nên tổng đúng phải là một số lẻ
Vậy ở câu a, 2648 là số chẵn nên kết quả 2648 sai. Ở câu b, 5649 lại là số lẻ nên dấu hiệu chẵn lẻ không loại được, phải quay về ước lượng độ lớn như Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi làm câu a bằng Cách 1 và câu b bằng Cách 2, vì mỗi câu được ra để đúng một dấu hiệu bắt được. Trình bày nhớ nói rõ vì sao dấu hiệu kia không dùng được cho câu còn lại, đó chính là chỗ lấy điểm.
Đáp số.Cả hai kết quả 2648 và 5649 đều sai; tổng đúng là 121+222+323+984+999=2649.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 2648 chỉ lệch một đơn vị so với tổng thật nên cho là gần đúng cũng được; thật ra chữ số tận cùng của tổng bắt buộc là 9 nên mọi kết quả tận cùng 8 đều sai. Ngược lại, cũng có bạn đem chữ số tận cùng đi bác câu b, nhưng 5649 tận cùng đúng là 9, phải dùng 5649>5000 mới kết luận được.
🚀 Mở rộng.Cùng mạch ấy còn dấu hiệu chia hết: tổng các chữ số của năm số hạng là 4+6+8+21+27=66 chia hết cho 3 nên tổng đúng cũng chia hết cho 3, mà 2649=3⋅883 nên thoả mãn, còn 2648 thì không.
Bài 8 · 1.36★★Trang 16— Toán thực tế — cộng, trừ các khoảng thời gian
Cô công nhân vệ sinh trường em nhà ở huyện Sóc Sơn (Hà Nội). Hằng ngày, cô phải đi xe đạp từ nhà ra bến xe buýt gửi xe rồi đi hai tuyến xe buýt, sau đó đi bộ thêm một đoạn mới đến được trường. Cô đi xe đạp khoảng 10 phút để tới bến xe buýt; mất không quá 2 phút để gửi xe; không quá 25 phút cho tuyến xe buýt thứ nhất và không quá 15 phút cho tuyến buýt thứ hai; sau đó đi bộ từ bến xe đến trường khoảng 5 phút. a) Trong trường hợp thuận lợi nhất (không phải chờ tuyến xe buýt nào), thời gian cô đi từ nhà đến trường là bao nhiêu? b) Để có mặt ở trường trước 5 giờ 30 phút (thời gian vệ sinh các lớp học là từ 5 giờ 30 phút đến 6 giờ 30 phút), cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc mấy giờ?
Kiến thức cần nhớ
Cộng dồn thời gian của từng chặng đường để được tổng thời gian di chuyển, rồi lấy giờ cần có mặt trừ đi tổng thời gian đó để tìm giờ xuất phát muộn nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Bài đố thực tế nhưng lõi chỉ là cộng dồn năm chặng thời gian rồi lùi ngược từ mốc phải có mặt, dấu hiệu là đề liệt kê rành mạch thời gian từng chặng và hỏi muộn nhất lúc mấy giờ. Chọn hướng cộng dồn trước vì tổng 57 phút dùng chung được cho cả hai câu. Bẫy nằm ở phép trừ 5 giờ 30 phút cho 57 phút: 30 phút không đủ trừ nên phải mượn một giờ đổi thành 60 phút, ai trừ thẳng sẽ ra kết quả vô nghĩa.
1Cách 1. Cộng dồn cả hành trình rồi lùi từ mốc phải có mặt
Cộng lần lượt thời gian của từng chặng: xe đạp, gửi xe, tuyến buýt một, tuyến buýt hai, đi bộ.
a) 10+2+25+15+5=57 (phút)
Trong trường hợp thuận lợi nhất, cô đi từ nhà đến trường hết 57 phút.
Muốn có mặt trước 5 giờ 30 phút, cô phải xuất phát trước mốc đó ít nhất bằng tổng thời gian di chuyển.
b) 5 giờ 30 phút −57 phút =4 giờ 90 phút −57 phút
=4 giờ 33 phút
Vậy cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc 4 giờ 33 phút.
2Cách 2. Trừ lùi lần lượt từng chặng theo thứ tự ngược
Xuất phát từ mốc 5 giờ 30 phút, lần lượt trừ lùi thời gian từng chặng theo thứ tự ngược lại.
Hai cách đều cho cùng kết quả: cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc 4 giờ 33 phút.
3Cách 3. Đổi tất cả về phút tính từ 0 giờ
Đổi mốc giờ và mọi khoảng thời gian về cùng một đơn vị là phút rồi mới trừ, như vậy tránh hẳn việc phải mượn giờ.
a) 10+2+25+15+5=57 (phút)
b) mốc 5 giờ 30 phút đổi ra phút tính từ 0 giờ: 5⋅60+30=330 (phút)
330−57=273 (phút)
273=4⋅60+33
Vậy tổng thời gian là 57 phút và cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc 4 giờ 33 phút.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì câu a đã bắt tính tổng 57 phút rồi, tận dụng luôn cho câu b là nhanh nhất. Cách 3 đổi hết ra phút thì an toàn nhất cho bạn nào hay nhầm khi mượn giờ.
Đáp số.a) 57 phút; b) 4 giờ 33 phút.
Sai lầm thường gặp.Gặp 30 phút không đủ trừ 57 phút, nhiều bạn đảo ngược lấy 57−30=27 rồi ghi 4 giờ 27 phút. Phải mượn một giờ: 5 giờ 30 phút =4 giờ 90 phút, nên kết quả đúng là 4 giờ 90 phút −57 phút =4 giờ 33 phút.
🚀 Mở rộng.Bài khó hơn cùng mạch: nếu mỗi tuyến buýt còn phải chờ không quá 8 phút thì tổng thành 57+16=73 phút và giờ ra khỏi nhà muộn nhất lùi về 4 giờ 17 phút.
Bài 9 · 1.37★★★Trang 16— Phục hồi chữ số còn thiếu trong phép cộng, phép trừ
Thay các dấu ? bằng các chữ số thích hợp để được những phép tính đúng: a) 8?5+?5?=1504; b) 6?2−?8?=?83.
Kiến thức cần nhớ
Xét từng hàng từ đơn vị lên hàng cao hơn, dùng quy tắc cộng/trừ có nhớ để suy ra từng chữ số còn thiếu.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu của dạng phục hồi chữ số là đề cho sẵn kết quả rồi giấu đi vài chữ số, khi đó phải đi từ hàng đơn vị lên vì chỉ hàng đơn vị mới không chịu ảnh hưởng của số nhớ. Chọn hướng suy dần từ dưới lên vì mỗi hàng chỉ còn đúng một chữ số chưa biết nên suy ra là chắc chắn. Bẫy lớn nhất nằm ở câu b: hàng trăm chỉ cho ràng buộc tổng hai chữ số bằng 5 chứ không chốt được từng chữ số, nên bài có tới bốn đáp án chứ không phải một.
1Cách 1. Suy từng chữ số từ hàng đơn vị đi lên
Gọi a là chữ số chục của số hạng thứ nhất, b là chữ số trăm và c là chữ số đơn vị của số hạng thứ hai; xét hàng đơn vị trước rồi suy dần lên hàng cao.
a) hàng đơn vị: 5+c có chữ số tận cùng là 4 nên 5+c=14, suy ra c=9, nhớ 1
hàng chục: a+5+1 có chữ số tận cùng là 0 nên a+6=10, suy ra a=4, nhớ 1
hàng trăm: 8+b+1=15, suy ra b=6
Vậy phép tính đúng là 845+659=1504.
Gọi x là chữ số chục của số bị trừ, y là chữ số trăm và z là chữ số đơn vị của số trừ, w là chữ số trăm của hiệu; vì 2<3 ở hàng đơn vị nên phải mượn.
b) hàng đơn vị: 12−z=3 (mượn 1 ở hàng chục), suy ra z=9
hàng chục: x−8−1 có chữ số tận cùng là 8; vì không đủ trừ nên x+10−9=8, suy ra x=7, mượn 1 ở hàng trăm
hàng trăm: 6−1−y=w, suy ra y+w=5 với y∈{1,2,3,4}
Vậy số bị trừ là 672 và có 4 phép tính thoả mãn: 672−189=483; 672−289=383; 672−389=283; 672−489=183.
2Cách 2. Thử trực tiếp các trường hợp còn lại
Sau khi xác định số bị trừ là 672, hàng chục của số trừ là 8, hàng đơn vị là 9, thử lần lượt chữ số hàng trăm của số trừ từ 1 đến 4 để đối chiếu.
672−189=483
672−289=383
672−389=283
672−489=183
Cả 4 kết quả thử trực tiếp đều khớp với suy luận ở Cách 1, xác nhận có đúng 4 phép tính thoả mãn câu b.
3Cách 3. Chặn khoảng ở câu a và đưa phép trừ về phép cộng ở câu b
Ở câu a, dùng quan hệ số hạng bằng tổng trừ số hạng kia để chặn khoảng giá trị của số hạng chưa biết; ở câu b, đưa phép trừ về phép cộng vì số trừ cộng hiệu thì bằng số bị trừ.
a) số hạng thứ nhất dạng 8?5 nên nằm giữa 805 và 895
số hạng thứ hai =1504−8?5 nên nằm giữa 1504−895=609 và 1504−805=699, suy ra chữ số hàng trăm của nó là 6
số hạng thứ hai dạng 65?, hàng đơn vị: 5+? tận cùng là 4 nên chữ số ấy là 9
số hạng thứ hai là 659, số hạng thứ nhất =1504−659=845
Vậy câu a có phép tính đúng là 845+659=1504.
Chuyển câu b thành phép cộng: số trừ dạng ?8? cộng hiệu dạng ?83 phải bằng số bị trừ dạng 6?2.
b) hàng đơn vị: chữ số đơn vị của số trừ cộng 3 tận cùng là 2 nên chữ số ấy là 9, nhớ 1
hàng chục: 8+8+1=17 nên chữ số hàng chục của số bị trừ là 7, nhớ 1
hàng trăm: chữ số hàng trăm của số trừ cộng chữ số hàng trăm của hiệu cộng 1 bằng 6, nên hai chữ số ấy có tổng bằng 5
hai chữ số ấy đều khác 0 nên nhận các cặp (1;4),(2;3),(3;2),(4;1)
Vậy số bị trừ là 672 và câu b có đúng bốn phép tính: 672−189=483; 672−289=383; 672−389=283; 672−489=183.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì suy từ hàng đơn vị lên là con đường luôn chạy được với mọi bài phục hồi chữ số, còn Cách 2 chỉ nên dùng để soát lại. Riêng câu b nhớ liệt kê đủ bốn trường hợp rồi mới viết kết luận.
Đáp số.a) 845+659=1504; b) 672−189=483 hoặc 672−289=383 hoặc 672−389=283 hoặc 672−489=183.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn ở câu b tìm được 672−189=483 rồi dừng lại, tưởng bài chỉ có một đáp án. Thực ra chữ số hàng trăm của số trừ còn nhận được 2, 3, 4, cho thêm 672−289=383, 672−389=283 và 672−489=183, bỏ sót là mất ba phần tư số điểm.
🚀 Mở rộng.Bài tương tự khó hơn là dạng chữ thay số, chẳng hạn ab+ba=99 dẫn tới 11⋅(a+b)=99 nên a+b=9 và cũng cho nhiều đáp án.
Bài 10 · 1.38★★★Trang 16— Bảng vuông ma phương — khôi phục số bị xoá
Cho bảng vuông 3×3 trong đó mỗi ô được ghi một số tự nhiên sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau. Một bạn tinh nghịch đã xoá đi năm số ở năm ô nên bảng chỉ còn lại bốn số: hàng 1 cột 1 là 33, hàng 1 cột 3 là 35, hàng 2 cột 3 là 34, hàng 3 cột 1 là 37 (năm ô còn lại, gồm cả ô chính giữa, đều bị xoá trắng). Hãy khôi phục lại bảng đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Trong bảng ma phương 3×3, tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 3 lần số ở ô chính giữa; hai ô đối xứng nhau qua tâm luôn có tổng bằng 2 lần số ở ô chính giữa.
🧠 Phân tích tư duy
Dấu hiệu nhận dạng là cụm tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau trên bảng vuông 3×3, tức bảng ma phương, và ma phương 3×3 có hai tính chất vàng: tổng chung bằng ba lần ô chính giữa, hai ô đối xứng qua ô chính giữa có tổng bằng hai lần ô ấy. Chọn hướng dùng tính chất đối xứng vì 35 và 37 đề cho nằm đúng hai đầu một đường chéo, cộng lại là ra ngay ô chính giữa mà không phải lập hệ. Chỗ dễ sai là chép sai bảng rồi tin luôn: có tài liệu công bố hàng 3 là 37,39,32 khiến cột 2 có tổng 115 khác 108, nên khôi phục xong bắt buộc phải cộng thử lại đủ ba hàng, ba cột và hai đường chéo.
1Cách 1. Dùng tính chất hai ô đối xứng qua ô chính giữa
Trong bảng ma phương 3×3, mỗi hàng, cột, đường chéo đều đi qua tâm nên hai ô đối xứng qua tâm có tổng bằng 2 lần số ở tâm.
đường chéo phụ có hai đầu là 35 (hàng 1 cột 3) và 37 (hàng 3 cột 1), đối xứng qua tâm: 35+37=2x
2x=72, suy ra x=36 (số ở ô chính giữa)
ô hàng 2 cột 1 đối xứng với ô hàng 2 cột 3 (34) qua tâm: hàng 2 cột 1 =2x−34=72−34=38
ô hàng 3 cột 3 đối xứng với ô hàng 1 cột 1 (33) qua tâm: hàng 3 cột 3 =2x−33=72−33=39
tổng mỗi hàng bằng 3x=108; xét hàng 1: 33+?+35=108, suy ra hàng 1 cột 2 =108−33−35=40
xét hàng 3: 37+?+39=108, suy ra hàng 3 cột 2 =108−37−39=32
Vậy bảng khôi phục là hàng 1: 33,40,35; hàng 2: 38,36,34; hàng 3: 37,32,39 (tổng mỗi hàng, cột, đường chéo đều bằng 108).
2Cách 2. Lập hệ từ điều kiện mọi hàng, cột, đường chéo cùng tổng
Gọi x là số ở ô chính giữa, a,b,c,d lần lượt là các ô hàng 1 cột 2, hàng 2 cột 1, hàng 3 cột 2, hàng 3 cột 3; lập hệ từ điều kiện mọi hàng, cột, đường chéo có cùng tổng T.
đường chéo phụ: T=35+x+37=72+x
cột 1: 33+b+37=T, suy ra b=T−70=2+x
cột 3: 35+34+d=T, suy ra d=T−69=3+x
đường chéo chính: 33+x+d=T, thay d=3+x: 33+x+3+x=72+x, suy ra x=36
từ đó b=2+36=38 và d=3+36=39
hàng 1: 33+a+35=108, suy ra a=40; hàng 3: 37+c+39=108, suy ra c=32
Hệ phương trình cũng cho cùng kết quả: hàng 1: 33,40,35; hàng 2: 38,36,34; hàng 3: 37,32,39.
3Cách 3. So sánh hai đường chéo để khử ô chính giữa
Hai đường chéo cùng đi qua ô chính giữa và có cùng tổng, nên đem hai tổng ấy so với nhau thì ô chính giữa bị khử, chỉ còn bốn ô ở góc.
đường chéo chính gồm 33, ô chính giữa và ô hàng 3 cột 3; đường chéo phụ gồm 35, ô chính giữa và 37
hai đường chéo cùng tổng nên 33+ ô hàng 3 cột 3 =35+37
ô hàng 3 cột 3 =35+37−33=39
cột 3 đã đủ ba số nên tổng chung =35+34+39=108
đường chéo phụ: ô chính giữa =108−35−37=36
cột 1: ô hàng 2 cột 1 =108−33−37=38
hàng 1: ô hàng 1 cột 2 =108−33−35=40
hàng 3: ô hàng 3 cột 2 =108−37−39=32
Kết quả trùng khớp hai cách trên: hàng 1: 33,40,35; hàng 2: 38,36,34; hàng 3: 37,32,39.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ hai phép cộng trừ là có ô chính giữa rồi suy ra cả bảng, nhanh hơn hẳn lập hệ. Cách 3 dành cho bạn nào quên mất tính chất đối xứng qua tâm nhưng vẫn nhớ hai đường chéo có cùng tổng.
Đáp số.Bảng khôi phục: hàng 1: 33,40,35; hàng 2: 38,36,34; hàng 3: 37,32,39 (mọi hàng, cột, đường chéo đều có tổng 108).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 35 và 34 cùng nằm ở cột 3 nên ghép luôn thành cặp rồi viết ô chính giữa bằng (35+34):2, ra số không phải số tự nhiên. Chỉ hai ô đối xứng nhau qua ô chính giữa mới có tổng bằng hai lần ô ấy, ở đây là 35 với 37, cho ô chính giữa =(35+37):2=36.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mọi ma phương 3×3 đều có tổng chung bằng ba lần ô chính giữa, nên chỉ cần biết tổng chung là 108 thì ô chính giữa chắc chắn bằng 36 dù chưa biết số nào khác.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-4-phep-cong-va-phep-tru-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-4-phep-cong-va-phep-tru-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22694.html