Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 9. Dấu hiệu chia hết

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.12Trang 34Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 3
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bốn số và hỏi số nào thỏa ĐỒNG THỜI hai dấu hiệu chia hết cho , nên đây là dạng kiểm tra điều kiện kép trên từng số. Chọn hướng dùng dấu hiệu chia hết vì chỉ cần nhìn chữ số tận cùng và cộng các chữ số, không phải chia tay các số bốn chữ số. Bẫy dễ sập nhất là mới thỏa một trong hai điều kiện đã vội kết luận, quên kiểm điều kiện còn lại.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết

Một số chia hết cho cả phải đồng thời thỏa hai dấu hiệu: chữ số tận cùng là chữ số chẵn, và tổng các chữ số chia hết cho .

Xét : chữ số tận cùng là nên ; tổng các chữ số không chia hết cho , nên không thỏa cả hai điều kiện.
Xét : chữ số tận cùng là nên ; tổng các chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét : chữ số tận cùng là , là số lẻ, nên không chia hết cho , bị loại ngay.
Xét : chữ số tận cùng là nên ; tổng các chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.

Vậy trong bốn số đã cho, hai số chia hết cho cả .

2Cách 2 — Thử chia trực tiếp

Có thể kiểm tra bằng cách thực hiện phép chia mỗi số cho rồi cho , không cần qua dấu hiệu.

chia hết; , không chia hết, nên bị loại.
chia hết; chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.
, không chia hết, nên bị loại.
chia hết; chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.

Vậy hai số chia hết cho cả , khớp với kết quả ở Cách 1.

3Cách 3 — Phân tích ra thừa số nguyên tố

Một số chia hết cho cả khi và chỉ khi trong phân tích ra thừa số nguyên tố của nó có mặt đủ hai thừa số nguyên tố .

: không có thừa số , nên không chia hết cho , bị loại.
: có đủ thừa số , nên thỏa cả hai điều kiện.
: đây là số lẻ, không có thừa số , bị loại.
: có đủ thừa số , nên thỏa cả hai điều kiện.

Vậy chia hết cho cả , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 — chỉ cần nhìn chữ số tận cùng và cộng nhẩm các chữ số, nhanh hơn hẳn việc chia tay từng số như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn xét thấy tận cùng nên chia hết cho , rồi vội kết luận thỏa đề bài; thực ra còn phải cộng chữ số , không chia hết cho , nên vẫn phải bị loại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: muốn kiểm một số chia hết cho tích của hai số nguyên tố cùng nhau (ví dụ ), chỉ cần kiểm riêng từng dấu hiệu rồi lấy các số thỏa cả hai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.13Trang 34Nhận biết số chia hết cho 3 và cho 5
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5
🧠 Phân tích tư duy
Cũng là dạng tìm số thỏa đồng thời hai dấu hiệu chia hết như bài trước, nhưng lần này là — dấu hiệu chia hết cho chỉ cần nhìn chữ số tận cùng ( hoặc ), đơn giản hơn dấu hiệu chia hết cho (phải cộng chữ số). Chọn hướng xét dấu hiệu chia hết cho trước vì nó loại nhanh các số không đạt ngay từ chữ số cuối. Bẫy dễ sập là tưởng số chẵn bất kỳ (như tận cùng ) cũng có thể chia hết cho .
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết

Số chia hết cho cả phải có chữ số tận cùng là hoặc , đồng thời tổng các chữ số chia hết cho .

Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.
Xét : tận cùng , không chia hết cho , bị loại ngay.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.

Vậy trong bốn số đã cho, chỉ có chia hết cho cả .

2Cách 2 — Thử chia trực tiếp

Kiểm tra bằng cách chia trực tiếp mỗi số cho rồi cho .

chia hết; , không chia hết, bị loại.
chia hết; , không chia hết, bị loại.
, không chia hết cho , bị loại ngay.
chia hết; chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.

Vậy chỉ có chia hết cho cả , khớp với Cách 1.

3Cách 3 — Phân tích ra thừa số nguyên tố

Một số chia hết cho cả khi và chỉ khi phân tích ra thừa số nguyên tố của nó có mặt đủ hai thừa số .

: không có thừa số , bị loại.
: không có thừa số , bị loại.
: không có cả thừa số lẫn , bị loại.
: có đủ thừa số , thỏa cả hai điều kiện.

Vậy chỉ có chia hết cho cả , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1, xét dấu hiệu chia hết cho trước để loại nhanh, rồi mới cộng chữ số kiểm chia hết cho trên các số còn lại.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy tận cùng là (số chẵn) nên nghĩ nó có thể chia hết cho , thử chia mới biết sai; dấu hiệu chia hết cho chỉ đúng khi chữ số tận cùng là hoặc , không phải mọi số chẵn.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: khi cần kiểm chia hết cho tích hai số nguyên tố khác nhau bất kỳ, luôn có thể tách thành kiểm riêng từng số nguyên tố rồi lấy giao các số thỏa cả hai điều kiện.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.14Trang 34Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 9
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 9
🧠 Phân tích tư duy
Vẫn là dạng kiểm điều kiện kép, nhưng đổi cặp dấu hiệu sang — dấu hiệu chia hết cho dùng CÙNG phép cộng chữ số như dấu hiệu chia hết cho , chỉ khác NGƯỠNG so sánh, nên rất dễ lẫn hai dấu hiệu na ná nhau. Chọn hướng xét dấu hiệu chia hết cho trước để loại nhanh các số lẻ, thu hẹp phạm vi trước khi cộng chữ số kiểm . Bẫy dễ sập là tổng chữ số chia hết cho nhưng chưa chắc chia hết cho , dễ nhầm lẫn hai ngưỡng.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết

Số chia hết cho cả phải có chữ số tận cùng là chữ số chẵn, đồng thời tổng các chữ số chia hết cho .

Xét : chữ số tận cùng là , là số lẻ, nên không chia hết cho , bị loại ngay.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số , mà nên . Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.
Xét : tận cùng nên ; tổng chữ số không chia hết cho , bị loại.

Vậy trong bốn số đã cho, chỉ có chia hết cho cả .

2Cách 2 — Thử chia trực tiếp

Trước tiên loại các số lẻ vì không thể chia hết cho , sau đó chia trực tiếp các số còn lại cho .

là số lẻ nên loại ngay, không cần chia cho .
chia hết, nên thỏa cả hai điều kiện.
, không chia hết, bị loại.
, không chia hết, bị loại.

Vậy chỉ có chia hết cho cả , khớp với Cách 1.

3Cách 3 — Phân tích ra thừa số nguyên tố

Một số chia hết cho cả khi và chỉ khi phân tích ra thừa số nguyên tố của nó có thừa số và có thừa số với số mũ ít nhất là .

: không có thừa số (số lẻ), bị loại.
: có thừa số và có , thỏa cả hai điều kiện.
: có thừa số nhưng chỉ có (chưa đủ ), bị loại.
: không có thừa số nào, bị loại.

Vậy chỉ có chia hết cho cả , khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 — loại ngay các số lẻ (không chia hết cho ) trước, sau đó chỉ còn phải chia thử cho trên số ít số hơn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính tổng chữ số của , thấy chia hết cho rồi vội kết luận cũng chia hết cho ; thực ra không chia hết cho nên không thỏa dấu hiệu chia hết cho , phải bị loại.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: dấu hiệu chia hết cho cũng dựa vào tổng các chữ số như dấu hiệu chia hết cho , chỉ khác ngưỡng so sánh; có thể mở rộng để tạo dấu hiệu chia hết cho các luỹ thừa cao hơn của .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.15★★Trang 34Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 2)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho hay không, vì sao? a) ; b) (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất chia hết của tổng, hiệu; tính chẵn lẻ của lũy thừa
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu xét chia hết "không thực hiện phép tính" với số lớn hoặc luỹ thừa, nên phải nghĩ ngay tới TÍNH CHẴN LẺ thay vì tính ra giá trị cụ thể. Chọn hướng xét tính chẵn lẻ vì luỹ thừa của một số lẻ luôn lẻ, luỹ thừa của một số chẵn luôn chẵn — quy tắc áp dụng ngay không cần số lớn. Bẫy ở câu b là dễ nhầm tưởng phải khai triển hoặc tính ra số cụ thể mới xác định được tính chẵn lẻ của hiệu hai luỹ thừa.
1Cách 1 — Dùng tính chẵn lẻ và tính chất của tổng, hiệu

Không cần tính giá trị cụ thể, chỉ cần xét tính chẵn lẻ (chia hết cho hay không) của từng số hạng rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.

Câu a: có chữ số tận cùng là nên ; có chữ số tận cùng là nên . Vì hai số hạng đều chia hết cho nên tổng của chúng cũng chia hết cho .
Câu b: cơ số là số lẻ nên lũy thừa (lẻ nhân lẻ nhân lẻ) cũng là số lẻ; cơ số là số chẵn nên là số chẵn.
Lấy một số lẻ trừ một số chẵn được một số lẻ, do đó là số lẻ, không chia hết cho .

Vậy chia hết cho , còn không chia hết cho .

2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng và dùng hằng đẳng thức

Có thể chỉ xét chữ số tận cùng cho câu a, và dùng hằng đẳng thức để phân tích câu b theo một hướng khác.

Câu a: chữ số tận cùng của , của ; tổng hai chữ số tận cùng là , là số chẵn, nên tổng có chữ số tận cùng chẵn, chia hết cho .
Câu b: .
Trong tích trong dấu ngoặc: là số lẻ (lẻ nhân lẻ), là số chẵn (có một thừa số chẵn), là số chẵn. Tổng lẻ chẵn chẵn là một số lẻ.

Vậy bằng nhân với một số lẻ nên là số lẻ, không chia hết cho — kết quả khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ quy tắc "lẻ mũ bất kỳ vẫn lẻ, chẵn mũ bất kỳ vẫn chẵn", nhanh hơn nhiều so với khai triển hằng đẳng thức như Cách 2.
Đáp số. a) chia hết cho . b) không chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy chia hết cho rồi vội kết luận chia hết cho mà không kiểm luôn ; nếu đổi thành (với là số lẻ) thì tổng lại lẻ, không chia hết cho — phải xét tính chẵn lẻ của CẢ HAI số hạng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi số nguyên dương , luỹ thừa luôn cùng tính chẵn lẻ với , nên tổng hoặc hiệu hai luỹ thừa chia hết cho khi và chỉ khi hai cơ số cùng tính chẵn lẻ.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.16★★Trang 34Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 5)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho hay không, vì sao? a) ; b) (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất chia hết của tổng, hiệu; chữ số tận cùng của lũy thừa
🧠 Phân tích tư duy
Giống bài trước nhưng chuyển sang xét chia hết cho , và câu b có SỐ MŨ KHÁC NHAU giữa hai luỹ thừa () nên không thể dùng hằng đẳng thức hiệu hai luỹ thừa cùng bậc như bài 2.15. Chọn hướng xét chữ số tận cùng của mỗi luỹ thừa vì cơ số có chữ số tận cùng đặc biệt (), mọi luỹ thừa dương của chúng giữ nguyên chữ số tận cùng đó. Bẫy là thấy số mũ khác nhau rồi nghĩ phải quy đồng mũ mới so sánh được, thực ra không cần.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 5 và tính chất của tổng, hiệu

Xét chữ số tận cùng của từng số hạng để biết số đó có chia hết cho hay không, rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.

Câu a: có chữ số tận cùng là nên ; có chữ số tận cùng là nên không chia hết cho . Vì một số hạng chia hết cho , số hạng còn lại không chia hết cho , nên tổng không chia hết cho .
Câu b: cơ số có chữ số tận cùng là nên mọi lũy thừa dương của nó cũng có chữ số tận cùng là , do đó ; cơ số có chữ số tận cùng là nên mọi lũy thừa dương của nó cũng tận cùng là , do đó .

Hai số đều chia hết cho nên hiệu của chúng cũng chia hết cho . Vậy không chia hết cho , còn chia hết cho .

2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng của tổng và tích các thừa số chia hết cho 5

Câu a có thể xét trực tiếp chữ số tận cùng của tổng; câu b có thể coi mỗi lũy thừa là một tích nhiều thừa số bằng cơ số.

Câu a: chữ số tận cùng của , của ; tổng hai chữ số tận cùng là , không phải hay , nên không chia hết cho .
Câu b: vì nên là tích của các thừa số đều chia hết cho , suy ra ; tương tự nên .

Áp dụng tính chất hiệu hai số cùng chia hết cho thì hiệu cũng chia hết cho , ta lại được , khớp với kết quả ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ "cơ số tận cùng hoặc thì mọi luỹ thừa dương của nó cũng tận cùng hoặc ", suy ra ngay chia hết cho mà không cần viết luỹ thừa thành tích.
Đáp số. a) không chia hết cho . b) chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy số mũ khác nhau nên cố quy về cùng một mũ mới so sánh, dẫn tới khai triển phức tạp; thực ra chỉ cần biết cơ số đều chia hết cho là đủ kết luận cả đều chia hết cho , bất kể số mũ khác nhau.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu cơ số chia hết cho (chữ số tận cùng hoặc ) thì chia hết cho với mọi số mũ nguyên dương , không phụ thuộc lớn hay nhỏ.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 2.17★★Trang 34Bài toán thực tế dùng bội chung nhỏ nhất suy từ dấu hiệu chia hết
Lớp 6A muốn thành lập một nhóm nhảy để khi biểu diễn có thể tách ra đều thành từng nhóm người hoặc nhóm người. Hỏi nhóm nhảy cần ít nhất bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5; khái niệm bội chung
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tìm SỐ NHỎ NHẤT chia hết đồng thời cho từ một tình huống thực tế tách nhóm đều — đây là dạng tìm bội chung nhỏ nhất. Chọn hướng gọi ẩn rồi lập luận là bội chung nhỏ nhất vì cách này tổng quát, áp dụng được cho mọi cặp số chứ không riêng . Bẫy là nhầm lấy tích mà không hiểu vì sao đúng — với hai số không nguyên tố cùng nhau, tích sẽ KHÔNG phải là bội chung nhỏ nhất.
1Cách 1 — Lập luận bằng dấu hiệu chia hết

Gọi số người của nhóm nhảy là (người), là số nguyên dương; cần tìm giá trị nhỏ nhất của thỏa yêu cầu bài toán.

Muốn tách đều thành từng nhóm người thì tổng số người phải chia hết cho , nghĩa là .
Muốn tách đều thành từng nhóm người thì phải chia hết cho , nghĩa là .
Vậy vừa chia hết cho , vừa chia hết cho , tức là một bội chung của . Giá trị nhỏ nhất của bội chung dương này chính là . Vì không có ước chung nào khác nên .

Vậy nhóm nhảy cần ít nhất người.

2Cách 2 — Liệt kê và đối chiếu các bội số

Có thể liệt kê trực tiếp các bội của và các bội của rồi tìm số nhỏ nhất xuất hiện ở cả hai dãy.

Các bội dương của theo thứ tự tăng dần:
Các bội dương của theo thứ tự tăng dần:
Số nhỏ nhất xuất hiện đồng thời ở cả hai dãy là .

Vậy nhóm nhảy cần ít nhất người, khớp với kết quả ở Cách 1.

3Cách 3 — Dùng công thức BCNN qua ƯCLN (thuật toán Euclid)

Có thể tìm bằng công thức , trong đó ƯCLN tính bằng thuật toán Euclid (chia liên tiếp lấy số dư).

Áp dụng thuật toán Euclid: chia được thương ; chia được thương ; chia được thương . Số dư khác cuối cùng là , nên .
Thay vào công thức: .

Vậy nhóm nhảy cần ít nhất người, khớp với Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì suy luận trực tiếp ra bội chung nhỏ nhất, nhanh hơn nhiều so với liệt kê dài dòng như Cách 2.
Đáp số. người.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy không có ước chung nào khác nên viết ngay mà không hiểu vì sao; nếu áp dụng máy móc công thức này cho hai số như (không nguyên tố cùng nhau) sẽ SAI, vì chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu cần tách đều thành nhóm người hoặc nhóm người, số người ít nhất luôn là ; khi nguyên tố cùng nhau (ước chung lớn nhất bằng ) thì .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.18★★★Trang 34Lập số theo điều kiện chia hết, xét đủ trường hợp chữ số tận cùng
Dùng bốn chữ số để tạo ra các số có bốn chữ số, mỗi chữ số cho chỉ được dùng một lần, sao cho: a) số đó chia hết cho ; b) số đó chia hết cho ; c) số đó chia hết cho cả .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5; lập số thỏa điều kiện
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu lập số thỏa điều kiện chia hết với ràng buộc "mỗi chữ số dùng đúng một lần" — dạng đếm/liệt kê có điều kiện, phải cẩn trọng ràng buộc chữ số hàng nghìn khác . Chọn hướng lập bảng theo chữ số tận cùng trước vì dấu hiệu chia hết cho và cho đều quyết định bởi đúng MỘT chữ số (chữ số tận cùng), cố định nó trước sẽ thu hẹp bài toán nhanh nhất. Bẫy là khi chữ số tận cùng đã chọn khác , dễ quên loại các cách xếp có ở hàng nghìn.
1Cách 1 — Xét theo chữ số tận cùng, lập bảng đủ trường hợp

Chữ số hàng nghìn không được là . Với mỗi câu, trước tiên chọn chữ số tận cùng thỏa dấu hiệu chia hết, sau đó xếp ba chữ số còn lại vào ba vị trí đầu.

Câu a (chia hết cho ): chữ số tận cùng phải là hoặc (hai chữ số chẵn có trong đề).
Nếu tận cùng là : ba chữ số xếp tùy ý vào ba vị trí đầu (không lo hàng nghìn bằng ), có số: .
Nếu tận cùng là : ba chữ số xếp vào ba vị trí đầu, nhưng hàng nghìn không được là ; có số hợp lệ: .
Câu b (chia hết cho ): chữ số tận cùng phải là hoặc . Trường hợp tận cùng đã có số như trên. Nếu tận cùng là : ba chữ số xếp vào ba vị trí đầu, hàng nghìn khác , có số: .
Câu c (chia hết cho cả ): chữ số tận cùng phải đồng thời chẵn và là hoặc , nên chỉ có thể là . Đó chính là số đã liệt kê ở trường hợp tận cùng .

Vậy: a) có số chia hết cho : . b) có số chia hết cho : . c) có số chia hết cho cả : .

2Cách 2 — Liệt kê toàn bộ số tạo được rồi lọc theo điều kiện

Có thể liệt kê hết các số có bốn chữ số khác nhau tạo từ (hàng nghìn khác ), rồi lọc ra những số thỏa từng câu, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.

Số các số bốn chữ số khác nhau tạo được (không kể số có hàng nghìn là ) gồm đủ số: .
Lọc các số có chữ số tận cùng chẵn ( hoặc ): được đúng số, trùng với kết quả câu a ở Cách 1.
Lọc các số có chữ số tận cùng là hoặc : được đúng số, trùng với kết quả câu b ở Cách 1.

Lọc tiếp các số vừa chẵn vừa tận cùng hoặc (tức tận cùng ): được đúng số, trùng khớp hoàn toàn với kết quả câu c ở Cách 1.

3Cách 3 — Đếm bằng quy tắc nhân, không liệt kê hết

Với mỗi câu, đếm số cách chọn chữ số tận cùng hợp lệ, nhân với số cách xếp ba chữ số còn lại vào ba vị trí đầu (trừ các cách có ở hàng nghìn), không cần liệt kê từng số cụ thể.

Câu a: tận cùng : ba chữ số còn lại xếp tự do vào ba vị trí đầu, có cách. Tận cùng : ba chữ số còn lại xếp vào ba vị trí đầu có cách, trừ đi cách có đứng đầu, còn cách. Tổng câu a: .
Câu b: tận cùng cho cách như trên. Tận cùng : ba chữ số còn lại xếp vào ba vị trí đầu có cách. Tổng câu b: .
Câu c: chỉ còn khả năng tận cùng (vừa chẵn vừa chia hết cho ), cho đúng cách.

Vậy đếm được số ở câu a, số ở câu b, số ở câu c — khớp hoàn toàn với số lượng đã liệt kê ở Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 3 — xác định trước chữ số tận cùng theo dấu hiệu rồi đếm bằng quy tắc nhân, không cần liệt kê hết như Cách 2 vốn tốn thời gian khi đề có nhiều chữ số hơn.
Đáp số. a) 10 số: . b) 10 số: . c) 6 số: .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn xếp chữ số tận cùng là rồi để đứng ở hàng nghìn, tạo ra số như ; thực chất đây chỉ là số có ba chữ số () chứ không phải số có bốn chữ số hợp lệ, phải loại các cách xếp kiểu này.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: kỹ thuật "cố định chữ số quyết định dấu hiệu chia hết trước, rồi đếm số cách xếp các chữ số còn lại bằng quy tắc nhân" áp dụng được cho bài có nhiều chữ số hơn (, chữ số) mà không cần liệt kê hết như khi ít chữ số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.19★★Trang 34Tìm chữ số chưa biết thỏa đồng thời hai dấu hiệu chia hết
Cho số . Hãy thay bởi các chữ số thích hợp, biết vừa chia hết cho , vừa chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 5, cho 9
🧠 Phân tích tư duy
Đề có ẩn số () và hai điều kiện chia hết đồng thời, nên phải xét dấu hiệu "hẹp" trước (chia hết cho chỉ cho đúng khả năng) rồi mới xét dấu hiệu còn lại để thu hẹp . Chọn hướng xét trước vì dấu hiệu chia hết cho giới hạn ngay chỉ còn hai giá trị, thu hẹp bài toán nhanh hơn xét trước (mười giá trị có thể). Bẫy là tìm được một cặp rồi dừng lại ngay, quên bài có thể còn đáp số ở nhánh còn lại.
1Cách 1 — Xét điều kiện chia hết cho 5 trước, rồi cho 9

chia hết cho nên chữ số tận cùng chỉ có thể là hoặc ; xét lần lượt hai trường hợp rồi áp dụng dấu hiệu chia hết cho .

Trường hợp : tổng các chữ số của . Để cần ; với , chỉ có thỏa (vì ).
Trường hợp : tổng các chữ số là . Để cần ; với , chỉ có thỏa (vì ).

Vậy có hai cặp chữ số thỏa mãn: cho , và cho .

2Cách 2 — Thử trực tiếp từng giá trị

Với mỗi giá trị đã biết từ dấu hiệu chia hết cho , thử lần lượt từ đến và kiểm tra có chia hết cho không.

Khi : các số cần thử là . Chỉ (ứng với ) chia hết cho , vì là số nguyên.
Khi : các số cần thử là . Chỉ (ứng với ) chia hết cho , vì là số nguyên.

Vậy hoặc , khớp hoàn toàn với kết quả ở Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì thu hẹp giá trị chỉ bằng một phép cộng đơn giản, nhanh hơn hẳn việc thử cả giá trị của như Cách 2.
Đáp số. (được ) hoặc (được ).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tìm ra cặp cho rồi dừng lại vì thấy đã có một đáp số, quên xét tiếp trường hợp nên bỏ sót cặp cho .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: khi tìm chữ số thỏa nhiều dấu hiệu chia hết cùng lúc, nên xét dấu hiệu có ÍT khả năng nhất trước (thường là chia hết cho hoặc cho ) để thu hẹp miền tìm kiếm trước khi áp dụng dấu hiệu còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.20★★★Trang 34Bài toán thực tế dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn nghiệm
Chuẩn bị cho năm học mới, Mai được mẹ mua cho một số bút và một số quyển vở, hết tất cả nghìn đồng. Biết một chiếc bút giá nghìn đồng, một quyển vở giá nghìn đồng. Hỏi mẹ Mai đã mua bao nhiêu chiếc bút và bao nhiêu quyển vở?
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 5; lập phương trình có điều kiện số nguyên dương
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một phương trình có hai ẩn nhưng chỉ có MỘT phương trình, không giải được bằng đại số thông thường, phải dùng thêm điều kiện chia hết và điều kiện số nguyên dương để giới hạn nghiệm. Chọn hướng dùng dấu hiệu chia hết cho để giới hạn vì hệ số của (là ) đã chia hết cho , nên phần còn lại buộc phải chia hết cho . Bẫy là quên ràng buộc phải là số nguyên DƯƠNG, dễ chấp nhận cả nghiệm không hợp lý.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn số bút

Gọi là số chiếc bút, là số quyển vở đã mua ( là số nguyên dương). Theo đề bài, tổng số tiền là (nghìn đồng).

nên cũng phải chia hết cho . Mà không chia hết cho , nên để thì phải chia hết cho .
Mặt khác nên . Kết hợp với là số nguyên dương, chỉ có thỏa mãn.
Với : , suy ra , do đó .

Vậy mẹ Mai đã mua chiếc bút và quyển vở.

2Cách 2 — Thử trực tiếp có hệ thống từng giá trị của x

nên chỉ có thể nhận các giá trị nguyên dương từ đến . Với mỗi giá trị, tính rồi kiểm tra có chia hết cho không.

: , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho .
: , chia hết cho , được — đây là nghiệm hợp lệ.
: , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho . : , không chia hết cho .

Chỉ có cho là nghiệm nguyên dương hợp lệ, khớp với kết quả ở Cách 1. Vậy mẹ Mai đã mua chiếc bút và quyển vở.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần một lập luận chia hết là chốt ngay , nhanh hơn nhiều so với thử cả giá trị như Cách 2.
Đáp số. Mẹ Mai đã mua chiếc bút và quyển vở.
Sai lầm thường gặp. Nếu bỏ qua điều kiện nguyên dương, có thể chấp nhận (vì ) như một "nghiệm"; nhưng nghĩa là không mua chiếc bút nào, trái với đề bài mẹ Mai có mua bút, nên phải loại nghiệm này.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với phương trình dạng có hai ẩn nguyên dương, nếu cùng chia hết cho một số không chia hết cho , thì buộc phải chia hết cho — đây là kỹ thuật giới hạn nghiệm nguyên thường gặp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.21★★Trang 34Xét dấu hiệu chia hết cho 3 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho không? Vì sao? a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 3; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
🧠 Phân tích tư duy
Đề có số rất lớn () không thể viết ra hết hay tính tay, phải dựa vào QUY LUẬT chữ số của luỹ thừa của (chỉ có một chữ số , còn lại toàn chữ số ) để suy ra tổng các chữ số. Chọn hướng tính tổng chữ số vì dấu hiệu chia hết cho chỉ phụ thuộc tổng chữ số, mà tổng chữ số của đơn giản chỉ là . Bẫy là nhầm chữ số nên tổng chữ số bằng , thay vì chỉ cộng đúng các chữ số CÓ GIÁ TRỊ khác .
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 3 qua tổng các chữ số

Số viết ra gồm chữ số theo sau là chữ số ; từ đó xác định các chữ số của rồi tính tổng các chữ số.

Câu a: có dạng chữ số , mười một chữ số , rồi chữ số ở hàng đơn vị. Tổng các chữ số của . Vì không chia hết cho nên không chia hết cho .
Câu b: có tổng các chữ số là . Vì nên .

Vậy không chia hết cho , còn chia hết cho .

2Cách 2 — Xét số dư của khi chia cho 3

Có thể xét trước số dư của khi chia cho , rồi cộng thêm số dư của phần cộng vào để suy ra số dư của cả tổng.

Ta có (gồm chữ số ), mà tổng các chữ số của số này là chia hết cho , nên , tức chia cho .
Câu a: chia cho , mà không chia hết cho nên không chia hết cho .

Câu b: chia cho , mà chia hết cho nên số dư thực chất là , do đó chia hết cho — kết quả khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần cộng với số hạng cộng thêm vào, nhanh gọn hơn hẳn việc lập luận qua như Cách 2.
Đáp số. a) không chia hết cho . b) chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính sai tổng các chữ số của bằng cách cộng luôn cả chữ số với các chữ số , ra tổng bằng ; thực ra chỉ đóng góp đúng MỘT chữ số khác (là ở đầu), nên tổng chữ số của đúng ra chỉ là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với mọi số tự nhiên , tổng các chữ số của luôn bằng (một chữ số chữ số ), nên dấu hiệu chia hết cho hay của chỉ phụ thuộc vào .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 2.22★★Trang 34Xét dấu hiệu chia hết cho 9 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho không? Vì sao? a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 9; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
🧠 Phân tích tư duy
Giống bài 2.21 nhưng đổi dấu hiệu sang chia hết cho — cần phân biệt rõ hai bài để không nhầm ngưỡng dù cách làm y hệt. Chọn hướng tính tổng chữ số vì có tổng chữ số cực đơn giản là , chỉ cần so sánh trực tiếp với . Bẫy ở câu a: tổng chữ số khá gần nên dễ áng chừng cho là chia hết, phải tính chính xác chứ không ước lượng.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 9 qua tổng các chữ số

Tương tự bài trước, gồm chữ số theo sau là chữ số ; từ đó xác định tổng các chữ số của .

Câu a: có tổng các chữ số là . Vì không chia hết cho nên không chia hết cho .
Câu b: có tổng các chữ số là . Vì nên .

Vậy không chia hết cho , còn chia hết cho .

2Cách 2 — Xét số dư của khi chia cho 9

Xét số dư của khi chia cho trước, rồi cộng thêm số hạng còn lại để suy ra số dư của cả tổng.

Ta có (gồm chữ số ), mà tổng các chữ số của số này là chia hết cho , nên , tức chia cho .
Câu a: chia cho , mà không chia hết cho nên không chia hết cho .

Câu b: chia cho , mà chia hết cho nên số dư thực chất là , do đó chia hết cho — kết quả khớp với Cách 1.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1, chỉ cần cộng với số hạng cộng thêm rồi so với , nhanh hơn lập luận qua như Cách 2.
Đáp số. a) không chia hết cho . b) chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn thấy tổng chữ số của bằng , khá gần , rồi áng chừng cho là "gần chia hết nên chia hết"; thực ra là hai số khác nhau, KHÔNG chia hết cho nên không chia hết cho , phải tính chính xác chứ không ước lượng.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: vì tổng chữ số của luôn là với mọi nguyên dương, nên chia hết cho khi và chỉ khi chia hết cho , tức chia cho — quy luật áp dụng được cho mọi số mũ .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-9-dau-hieu-chia-het.jsp · https://loigiaihay.com/bai-9-dau-hieu-chia-het-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22773.html