Bài 1 · 2.12★Trang 34— Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 3
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 3? 2020;2022;3303;3306.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn bốn số và hỏi số nào thỏa ĐỒNG THỜI hai dấu hiệu chia hết cho 2 và 3, nên đây là dạng kiểm tra điều kiện kép trên từng số. Chọn hướng dùng dấu hiệu chia hết vì chỉ cần nhìn chữ số tận cùng và cộng các chữ số, không phải chia tay các số bốn chữ số. Bẫy dễ sập nhất là mới thỏa một trong hai điều kiện đã vội kết luận, quên kiểm điều kiện còn lại.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết
Một số chia hết cho cả 2 và 3 phải đồng thời thỏa hai dấu hiệu: chữ số tận cùng là chữ số chẵn, và tổng các chữ số chia hết cho 3.
Xét 2020: chữ số tận cùng là 0 nên 2020⋮2; tổng các chữ số 2+0+2+0=4 không chia hết cho 3, nên 2020 không thỏa cả hai điều kiện.
Xét 2022: chữ số tận cùng là 2 nên 2022⋮2; tổng các chữ số 2+0+2+2=6, mà 6⋮3 nên 2022⋮3. Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét 3303: chữ số tận cùng là 3, là số lẻ, nên 3303 không chia hết cho 2, bị loại ngay.
Xét 3306: chữ số tận cùng là 6 nên 3306⋮2; tổng các chữ số 3+3+0+6=12, mà 12⋮3 nên 3306⋮3. Số này thỏa cả hai điều kiện.
Vậy trong bốn số đã cho, hai số chia hết cho cả 2 và 3 là 2022 và 3306.
2Cách 2 — Thử chia trực tiếp
Có thể kiểm tra bằng cách thực hiện phép chia mỗi số cho 2 rồi cho 3, không cần qua dấu hiệu.
2020:2=1010 chia hết; 2020:3=673 dư 1, không chia hết, nên 2020 bị loại.
2022:2=1011 chia hết; 2022:3=674 chia hết, nên 2022 thỏa cả hai điều kiện.
3303:2=1651 dư 1, không chia hết, nên 3303 bị loại.
3306:2=1653 chia hết; 3306:3=1102 chia hết, nên 3306 thỏa cả hai điều kiện.
Vậy hai số chia hết cho cả 2 và 3 là 2022 và 3306, khớp với kết quả ở Cách 1.
3Cách 3 — Phân tích ra thừa số nguyên tố
Một số chia hết cho cả 2 và 3 khi và chỉ khi trong phân tích ra thừa số nguyên tố của nó có mặt đủ hai thừa số nguyên tố 2 và 3.
2020=22⋅5⋅101: không có thừa số 3, nên 2020 không chia hết cho 3, bị loại.
2022=2⋅3⋅337: có đủ thừa số 2 và 3, nên 2022 thỏa cả hai điều kiện.
3303=32⋅367: đây là số lẻ, không có thừa số 2, bị loại.
3306=2⋅3⋅19⋅29: có đủ thừa số 2 và 3, nên 3306 thỏa cả hai điều kiện.
Vậy 2022 và 3306 chia hết cho cả 2 và 3, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 — chỉ cần nhìn chữ số tận cùng và cộng nhẩm các chữ số, nhanh hơn hẳn việc chia tay từng số như Cách 2.
Đáp số.2022 và 3306.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn xét 2020 thấy tận cùng 0 nên chia hết cho 2, rồi vội kết luận 2020 thỏa đề bài; thực ra còn phải cộng chữ số 2+0+2+0=4, không chia hết cho 3, nên 2020 vẫn phải bị loại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: muốn kiểm một số chia hết cho tích của hai số nguyên tố cùng nhau (ví dụ 2 và 3), chỉ cần kiểm riêng từng dấu hiệu rồi lấy các số thỏa cả hai.
Bài 2 · 2.13★Trang 34— Nhận biết số chia hết cho 3 và cho 5
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 3 và 5? 1010;1945;1954;2010.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5
🧠 Phân tích tư duy
Cũng là dạng tìm số thỏa đồng thời hai dấu hiệu chia hết như bài trước, nhưng lần này là 3 và 5 — dấu hiệu chia hết cho 5 chỉ cần nhìn chữ số tận cùng (0 hoặc 5), đơn giản hơn dấu hiệu chia hết cho 3 (phải cộng chữ số). Chọn hướng xét dấu hiệu chia hết cho 5 trước vì nó loại nhanh các số không đạt ngay từ chữ số cuối. Bẫy dễ sập là tưởng số chẵn bất kỳ (như tận cùng 4) cũng có thể chia hết cho 5.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết
Số chia hết cho cả 3 và 5 phải có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5, đồng thời tổng các chữ số chia hết cho 3.
Xét 1010: tận cùng 0 nên 1010⋮5; tổng chữ số 1+0+1+0=2 không chia hết cho 3, bị loại.
Xét 1945: tận cùng 5 nên 1945⋮5; tổng chữ số 1+9+4+5=19 không chia hết cho 3, bị loại.
Xét 1954: tận cùng 4, không chia hết cho 5, bị loại ngay.
Xét 2010: tận cùng 0 nên 2010⋮5; tổng chữ số 2+0+1+0=3, mà 3⋮3 nên 2010⋮3. Số này thỏa cả hai điều kiện.
Vậy trong bốn số đã cho, chỉ có 2010 chia hết cho cả 3 và 5.
2Cách 2 — Thử chia trực tiếp
Kiểm tra bằng cách chia trực tiếp mỗi số cho 5 rồi cho 3.
1010:5=202 chia hết; 1010:3=336 dư 2, không chia hết, bị loại.
1945:5=389 chia hết; 1945:3=648 dư 1, không chia hết, bị loại.
1954:5=390 dư 4, không chia hết cho 5, bị loại ngay.
2010:5=402 chia hết; 2010:3=670 chia hết, nên 2010 thỏa cả hai điều kiện.
Vậy chỉ có 2010 chia hết cho cả 3 và 5, khớp với Cách 1.
3Cách 3 — Phân tích ra thừa số nguyên tố
Một số chia hết cho cả 3 và 5 khi và chỉ khi phân tích ra thừa số nguyên tố của nó có mặt đủ hai thừa số 3 và 5.
1010=2⋅5⋅101: không có thừa số 3, bị loại.
1945=5⋅389: không có thừa số 3, bị loại.
1954=2⋅977: không có cả thừa số 3 lẫn 5, bị loại.
2010=2⋅3⋅5⋅67: có đủ thừa số 3 và 5, thỏa cả hai điều kiện.
Vậy chỉ có 2010 chia hết cho cả 3 và 5, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, xét dấu hiệu chia hết cho 5 trước để loại nhanh, rồi mới cộng chữ số kiểm chia hết cho 3 trên các số còn lại.
Đáp số.2010.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 1954 tận cùng là 4 (số chẵn) nên nghĩ nó có thể chia hết cho 5, thử chia 1954:5=390 dư 4 mới biết sai; dấu hiệu chia hết cho 5 chỉ đúng khi chữ số tận cùng là 0 hoặc 5, không phải mọi số chẵn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: khi cần kiểm chia hết cho tích hai số nguyên tố khác nhau bất kỳ, luôn có thể tách thành kiểm riêng từng số nguyên tố rồi lấy giao các số thỏa cả hai điều kiện.
Bài 3 · 2.14★Trang 34— Nhận biết số chia hết cho 2 và cho 9
Trong các số sau đây, số nào chia hết cho cả 2 và 9? 2025;2340;2010;2020.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 9
🧠 Phân tích tư duy
Vẫn là dạng kiểm điều kiện kép, nhưng đổi cặp dấu hiệu sang 2 và 9 — dấu hiệu chia hết cho 9 dùng CÙNG phép cộng chữ số như dấu hiệu chia hết cho 3, chỉ khác NGƯỠNG so sánh, nên rất dễ lẫn hai dấu hiệu na ná nhau. Chọn hướng xét dấu hiệu chia hết cho 2 trước để loại nhanh các số lẻ, thu hẹp phạm vi trước khi cộng chữ số kiểm 9. Bẫy dễ sập là tổng chữ số chia hết cho 3 nhưng chưa chắc chia hết cho 9, dễ nhầm lẫn hai ngưỡng.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết
Số chia hết cho cả 2 và 9 phải có chữ số tận cùng là chữ số chẵn, đồng thời tổng các chữ số chia hết cho 9.
Xét 2025: chữ số tận cùng là 5, là số lẻ, nên 2025 không chia hết cho 2, bị loại ngay.
Xét 2340: tận cùng 0 nên 2340⋮2; tổng chữ số 2+3+4+0=9, mà 9⋮9 nên 2340⋮9. Số này thỏa cả hai điều kiện.
Xét 2010: tận cùng 0 nên 2010⋮2; tổng chữ số 2+0+1+0=3 không chia hết cho 9, bị loại.
Xét 2020: tận cùng 0 nên 2020⋮2; tổng chữ số 2+0+2+0=4 không chia hết cho 9, bị loại.
Vậy trong bốn số đã cho, chỉ có 2340 chia hết cho cả 2 và 9.
2Cách 2 — Thử chia trực tiếp
Trước tiên loại các số lẻ vì không thể chia hết cho 2, sau đó chia trực tiếp các số còn lại cho 9.
2025 là số lẻ nên loại ngay, không cần chia cho 9.
2340:9=260 chia hết, nên 2340 thỏa cả hai điều kiện.
2010:9=223 dư 3, không chia hết, bị loại.
2020:9=224 dư 4, không chia hết, bị loại.
Vậy chỉ có 2340 chia hết cho cả 2 và 9, khớp với Cách 1.
3Cách 3 — Phân tích ra thừa số nguyên tố
Một số chia hết cho cả 2 và 9=32 khi và chỉ khi phân tích ra thừa số nguyên tố của nó có thừa số 2 và có thừa số 3 với số mũ ít nhất là 2.
2025=34⋅52: không có thừa số 2 (số lẻ), bị loại.
2340=22⋅32⋅5⋅13: có thừa số 2 và có 32, thỏa cả hai điều kiện.
2010=2⋅3⋅5⋅67: có thừa số 2 nhưng chỉ có 31 (chưa đủ 32), bị loại.
2020=22⋅5⋅101: không có thừa số 3 nào, bị loại.
Vậy chỉ có 2340 chia hết cho cả 2 và 9, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 — loại ngay các số lẻ (không chia hết cho 2) trước, sau đó chỉ còn phải chia thử cho 9 trên số ít số hơn.
Đáp số.2340.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính tổng chữ số của 2010 là 2+0+1+0=3, thấy chia hết cho 3 rồi vội kết luận cũng chia hết cho 9; thực ra 3 không chia hết cho 9 nên 2010 không thỏa dấu hiệu chia hết cho 9, phải bị loại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: dấu hiệu chia hết cho 9 cũng dựa vào tổng các chữ số như dấu hiệu chia hết cho 3, chỉ khác ngưỡng so sánh; có thể mở rộng để tạo dấu hiệu chia hết cho các luỹ thừa cao hơn của 3.
Bài 4 · 2.15★★Trang 34— Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 2)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 hay không, vì sao? a) 2020+2022; b) 20213−20203 (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất chia hết của tổng, hiệu; tính chẵn lẻ của lũy thừa
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu xét chia hết "không thực hiện phép tính" với số lớn hoặc luỹ thừa, nên phải nghĩ ngay tới TÍNH CHẴN LẺ thay vì tính ra giá trị cụ thể. Chọn hướng xét tính chẵn lẻ vì luỹ thừa của một số lẻ luôn lẻ, luỹ thừa của một số chẵn luôn chẵn — quy tắc áp dụng ngay không cần số lớn. Bẫy ở câu b là dễ nhầm tưởng phải khai triển hoặc tính ra số cụ thể mới xác định được tính chẵn lẻ của hiệu hai luỹ thừa.
1Cách 1 — Dùng tính chẵn lẻ và tính chất của tổng, hiệu
Không cần tính giá trị cụ thể, chỉ cần xét tính chẵn lẻ (chia hết cho 2 hay không) của từng số hạng rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.
Câu a: 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên 2020⋮2; 2022 có chữ số tận cùng là 2 nên 2022⋮2. Vì hai số hạng đều chia hết cho 2 nên tổng của chúng cũng chia hết cho 2.
Câu b: cơ số 2021 là số lẻ nên lũy thừa 20213 (lẻ nhân lẻ nhân lẻ) cũng là số lẻ; cơ số 2020 là số chẵn nên 20203 là số chẵn.
Lấy một số lẻ trừ một số chẵn được một số lẻ, do đó 20213−20203 là số lẻ, không chia hết cho 2.
Vậy 2020+2022 chia hết cho 2, còn 20213−20203 không chia hết cho 2.
2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng và dùng hằng đẳng thức
Có thể chỉ xét chữ số tận cùng cho câu a, và dùng hằng đẳng thức a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2) để phân tích câu b theo một hướng khác.
Câu a: chữ số tận cùng của 2020 là 0, của 2022 là 2; tổng hai chữ số tận cùng là 0+2=2, là số chẵn, nên tổng 2020+2022 có chữ số tận cùng chẵn, chia hết cho 2.
Trong tích trong dấu ngoặc: 20212 là số lẻ (lẻ nhân lẻ), 2021⋅2020 là số chẵn (có một thừa số chẵn), 20202 là số chẵn. Tổng lẻ + chẵn + chẵn là một số lẻ.
Vậy 20213−20203 bằng 1 nhân với một số lẻ nên là số lẻ, không chia hết cho 2 — kết quả khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ quy tắc "lẻ mũ bất kỳ vẫn lẻ, chẵn mũ bất kỳ vẫn chẵn", nhanh hơn nhiều so với khai triển hằng đẳng thức như Cách 2.
Đáp số.a) 2020+2022 chia hết cho 2. b) 20213−20203 không chia hết cho 2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 2020 chia hết cho 2 rồi vội kết luận 2020+2022 chia hết cho 2 mà không kiểm luôn 2022; nếu đổi thành 2020+2021 (với 2021 là số lẻ) thì tổng lại lẻ, không chia hết cho 2 — phải xét tính chẵn lẻ của CẢ HAI số hạng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với mọi số nguyên dương n, luỹ thừa an luôn cùng tính chẵn lẻ với a, nên tổng hoặc hiệu hai luỹ thừa chia hết cho 2 khi và chỉ khi hai cơ số cùng tính chẵn lẻ.
Bài 5 · 2.16★★Trang 34— Tính chất chia hết của một tổng, một hiệu (chia hết cho 5)
Không thực hiện phép tính, hãy cho biết tổng (hiệu) sau có chia hết cho 5 hay không, vì sao? a) 2020+2021; b) 20255−20204 (ghi chú: nguồn gốc trên web hiển thị đề là dãy số liền không có ký hiệu lũy thừa, đã suy luận và kiểm chứng lại bằng Python — xem ghichu_nguon).
Kiến thức cần nhớ
Tính chất chia hết của tổng, hiệu; chữ số tận cùng của lũy thừa
🧠 Phân tích tư duy
Giống bài trước nhưng chuyển sang xét chia hết cho 5, và câu b có SỐ MŨ KHÁC NHAU giữa hai luỹ thừa (5 và 4) nên không thể dùng hằng đẳng thức hiệu hai luỹ thừa cùng bậc như bài 2.15. Chọn hướng xét chữ số tận cùng của mỗi luỹ thừa vì cơ số 2025 và 2020 có chữ số tận cùng đặc biệt (5 và 0), mọi luỹ thừa dương của chúng giữ nguyên chữ số tận cùng đó. Bẫy là thấy số mũ khác nhau rồi nghĩ phải quy đồng mũ mới so sánh được, thực ra không cần.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 5 và tính chất của tổng, hiệu
Xét chữ số tận cùng của từng số hạng để biết số đó có chia hết cho 5 hay không, rồi áp dụng tính chất của tổng, hiệu.
Câu a: 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên 2020⋮5; 2021 có chữ số tận cùng là 1 nên 2021 không chia hết cho 5. Vì một số hạng chia hết cho 5, số hạng còn lại không chia hết cho 5, nên tổng 2020+2021 không chia hết cho 5.
Câu b: cơ số 2025 có chữ số tận cùng là 5 nên mọi lũy thừa dương của nó cũng có chữ số tận cùng là 5, do đó 20255⋮5; cơ số 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên mọi lũy thừa dương của nó cũng tận cùng là 0, do đó 20204⋮5.
Hai số 20255 và 20204 đều chia hết cho 5 nên hiệu của chúng cũng chia hết cho 5. Vậy 2020+2021 không chia hết cho 5, còn 20255−20204 chia hết cho 5.
2Cách 2 — Xét chữ số tận cùng của tổng và tích các thừa số chia hết cho 5
Câu a có thể xét trực tiếp chữ số tận cùng của tổng; câu b có thể coi mỗi lũy thừa là một tích nhiều thừa số bằng cơ số.
Câu a: chữ số tận cùng của 2020 là 0, của 2021 là 1; tổng hai chữ số tận cùng là 0+1=1, không phải 0 hay 5, nên 2020+2021 không chia hết cho 5.
Câu b: vì 2025⋮5 nên 20255=2025⋅2025⋅2025⋅2025⋅2025 là tích của các thừa số đều chia hết cho 5, suy ra 20255⋮5; tương tự 2020⋮5 nên 20204⋮5.
Áp dụng tính chất hiệu hai số cùng chia hết cho 5 thì hiệu cũng chia hết cho 5, ta lại được 20255−20204⋮5, khớp với kết quả ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần nhớ "cơ số tận cùng 0 hoặc 5 thì mọi luỹ thừa dương của nó cũng tận cùng 0 hoặc 5", suy ra ngay chia hết cho 5 mà không cần viết luỹ thừa thành tích.
Đáp số.a) 2020+2021 không chia hết cho 5. b) 20255−20204 chia hết cho 5.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy số mũ 5 và 4 khác nhau nên cố quy về cùng một mũ mới so sánh, dẫn tới khai triển phức tạp; thực ra chỉ cần biết cơ số 2025 và 2020 đều chia hết cho 5 là đủ kết luận cả 20255 và 20204 đều chia hết cho 5, bất kể số mũ khác nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu cơ số a chia hết cho 5 (chữ số tận cùng 0 hoặc 5) thì an chia hết cho 5 với mọi số mũ nguyên dương n, không phụ thuộc n lớn hay nhỏ.
Bài 6 · 2.17★★Trang 34— Bài toán thực tế dùng bội chung nhỏ nhất suy từ dấu hiệu chia hết
Lớp 6A muốn thành lập một nhóm nhảy để khi biểu diễn có thể tách ra đều thành từng nhóm 3 người hoặc nhóm 5 người. Hỏi nhóm nhảy cần ít nhất bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 5; khái niệm bội chung
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tìm SỐ NHỎ NHẤT chia hết đồng thời cho 3 và 5 từ một tình huống thực tế tách nhóm đều — đây là dạng tìm bội chung nhỏ nhất. Chọn hướng gọi ẩn n rồi lập luận n là bội chung nhỏ nhất vì cách này tổng quát, áp dụng được cho mọi cặp số chứ không riêng 3 và 5. Bẫy là nhầm lấy tích 3×5 mà không hiểu vì sao đúng — với hai số không nguyên tố cùng nhau, tích sẽ KHÔNG phải là bội chung nhỏ nhất.
1Cách 1 — Lập luận bằng dấu hiệu chia hết
Gọi số người của nhóm nhảy là n (người), n là số nguyên dương; cần tìm giá trị nhỏ nhất của n thỏa yêu cầu bài toán.
Muốn tách đều thành từng nhóm 3 người thì tổng số người n phải chia hết cho 3, nghĩa là n⋮3.
Muốn tách đều thành từng nhóm 5 người thì n phải chia hết cho 5, nghĩa là n⋮5.
Vậy n vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 5, tức n là một bội chung của 3 và 5. Giá trị nhỏ nhất của bội chung dương này chính là BCNN(3,5). Vì 3 và 5 không có ước chung nào khác 1 nên BCNN(3,5)=3×5=15.
Vậy nhóm nhảy cần ít nhất 15 người.
2Cách 2 — Liệt kê và đối chiếu các bội số
Có thể liệt kê trực tiếp các bội của 3 và các bội của 5 rồi tìm số nhỏ nhất xuất hiện ở cả hai dãy.
Các bội dương của 3 theo thứ tự tăng dần: 3,6,9,12,15,18,…
Các bội dương của 5 theo thứ tự tăng dần: 5,10,15,20,…
Số nhỏ nhất xuất hiện đồng thời ở cả hai dãy là 15.
Vậy nhóm nhảy cần ít nhất 15 người, khớp với kết quả ở Cách 1.
3Cách 3 — Dùng công thức BCNN qua ƯCLN (thuật toán Euclid)
Có thể tìm BCNN(3,5) bằng công thức BCNN(a,b)=(a×b):UCLN(a,b), trong đó ƯCLN tính bằng thuật toán Euclid (chia liên tiếp lấy số dư).
Áp dụng thuật toán Euclid: 5 chia 3 được thương 1 dư 2; 3 chia 2 được thương 1 dư 1; 2 chia 1 được thương 2 dư 0. Số dư khác 0 cuối cùng là 1, nên UCLN(3,5)=1.
Thay vào công thức: BCNN(3,5)=(3×5):1=15.
Vậy nhóm nhảy cần ít nhất 15 người, khớp với Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì suy luận trực tiếp ra bội chung nhỏ nhất, nhanh hơn nhiều so với liệt kê dài dòng như Cách 2.
Đáp số.15 người.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy 3 và 5 không có ước chung nào khác 1 nên viết ngay BCNN=3×5=15 mà không hiểu vì sao; nếu áp dụng máy móc công thức này cho hai số như 4 và 6 (không nguyên tố cùng nhau) sẽ SAI, vì BCNN(4,6)=12 chứ không phải 4×6=24.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu cần tách đều thành nhóm a người hoặc nhóm b người, số người ít nhất luôn là BCNN(a,b); khi a,b nguyên tố cùng nhau (ước chung lớn nhất bằng 1) thì BCNN(a,b)=a×b.
Bài 7 · 2.18★★★Trang 34— Lập số theo điều kiện chia hết, xét đủ trường hợp chữ số tận cùng
Dùng bốn chữ số 0;2;3;5 để tạo ra các số có bốn chữ số, mỗi chữ số cho chỉ được dùng một lần, sao cho: a) số đó chia hết cho 2; b) số đó chia hết cho 5; c) số đó chia hết cho cả 2 và 5.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5; lập số thỏa điều kiện
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu lập số thỏa điều kiện chia hết với ràng buộc "mỗi chữ số dùng đúng một lần" — dạng đếm/liệt kê có điều kiện, phải cẩn trọng ràng buộc chữ số hàng nghìn khác 0. Chọn hướng lập bảng theo chữ số tận cùng trước vì dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 đều quyết định bởi đúng MỘT chữ số (chữ số tận cùng), cố định nó trước sẽ thu hẹp bài toán nhanh nhất. Bẫy là khi chữ số tận cùng đã chọn khác 0, dễ quên loại các cách xếp có 0 ở hàng nghìn.
1Cách 1 — Xét theo chữ số tận cùng, lập bảng đủ trường hợp
Chữ số hàng nghìn không được là 0. Với mỗi câu, trước tiên chọn chữ số tận cùng thỏa dấu hiệu chia hết, sau đó xếp ba chữ số còn lại vào ba vị trí đầu.
Câu a (chia hết cho 2): chữ số tận cùng phải là 0 hoặc 2 (hai chữ số chẵn có trong đề).
Nếu tận cùng là 0: ba chữ số 2,3,5 xếp tùy ý vào ba vị trí đầu (không lo hàng nghìn bằng 0), có 3=6 số: 2350,2530,3250,3520,5230,5320.
Nếu tận cùng là 2: ba chữ số 0,3,5 xếp vào ba vị trí đầu, nhưng hàng nghìn không được là 0; có 2×2×1=4 số hợp lệ: 3052,3502,5032,5302.
Câu b (chia hết cho 5): chữ số tận cùng phải là 0 hoặc 5. Trường hợp tận cùng 0 đã có 6 số như trên. Nếu tận cùng là 5: ba chữ số 0,2,3 xếp vào ba vị trí đầu, hàng nghìn khác 0, có 4 số: 2035,2305,3025,3205.
Câu c (chia hết cho cả 2 và 5): chữ số tận cùng phải đồng thời chẵn và là 0 hoặc 5, nên chỉ có thể là 0. Đó chính là 6 số đã liệt kê ở trường hợp tận cùng 0.
Vậy: a) có 10 số chia hết cho 2: 2350,2530,3052,3250,3502,3520,5032,5230,5302,5320. b) có 10 số chia hết cho 5: 2035,2305,2350,2530,3025,3205,3250,3520,5230,5320. c) có 6 số chia hết cho cả 2 và 5: 2350,2530,3250,3520,5230,5320.
2Cách 2 — Liệt kê toàn bộ số tạo được rồi lọc theo điều kiện
Có thể liệt kê hết các số có bốn chữ số khác nhau tạo từ 0,2,3,5 (hàng nghìn khác 0), rồi lọc ra những số thỏa từng câu, dùng để kiểm chứng lại Cách 1.
Số các số bốn chữ số khác nhau tạo được (không kể số có hàng nghìn là 0) gồm đủ 18 số: 2035,2053,2305,2350,2503,2530,3025,3052,3205,3250,3502,3520,5023,5032,5203,5230,5302,5320.
Lọc các số có chữ số tận cùng chẵn (0 hoặc 2): được đúng 10 số, trùng với kết quả câu a ở Cách 1.
Lọc các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5: được đúng 10 số, trùng với kết quả câu b ở Cách 1.
Lọc tiếp các số vừa chẵn vừa tận cùng 0 hoặc 5 (tức tận cùng 0): được đúng 6 số, trùng khớp hoàn toàn với kết quả câu c ở Cách 1.
3Cách 3 — Đếm bằng quy tắc nhân, không liệt kê hết
Với mỗi câu, đếm số cách chọn chữ số tận cùng hợp lệ, nhân với số cách xếp ba chữ số còn lại vào ba vị trí đầu (trừ các cách có 0 ở hàng nghìn), không cần liệt kê từng số cụ thể.
Câu a: tận cùng 0: ba chữ số còn lại {2,3,5} xếp tự do vào ba vị trí đầu, có 3=6 cách. Tận cùng 2: ba chữ số còn lại {0,3,5} xếp vào ba vị trí đầu có 3=6 cách, trừ đi 2=2 cách có 0 đứng đầu, còn 4 cách. Tổng câu a: 6+4=10.
Câu b: tận cùng 0 cho 6 cách như trên. Tận cùng 5: ba chữ số còn lại {0,2,3} xếp vào ba vị trí đầu có 3!−2=6−2=4 cách. Tổng câu b: 6+4=10.
Câu c: chỉ còn khả năng tận cùng 0 (vừa chẵn vừa chia hết cho 5), cho đúng 6 cách.
Vậy đếm được 10 số ở câu a, 10 số ở câu b, 6 số ở câu c — khớp hoàn toàn với số lượng đã liệt kê ở Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 kết hợp Cách 3 — xác định trước chữ số tận cùng theo dấu hiệu rồi đếm bằng quy tắc nhân, không cần liệt kê hết như Cách 2 vốn tốn thời gian khi đề có nhiều chữ số hơn.
Đáp số.a) 10 số: 2350,2530,3052,3250,3502,3520,5032,5230,5302,5320. b) 10 số: 2035,2305,2350,2530,3025,3205,3250,3520,5230,5320. c) 6 số: 2350,2530,3250,3520,5230,5320.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn xếp chữ số tận cùng là 2 rồi để 0 đứng ở hàng nghìn, tạo ra số như 0352; thực chất đây chỉ là số có ba chữ số (352) chứ không phải số có bốn chữ số hợp lệ, phải loại các cách xếp kiểu này.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: kỹ thuật "cố định chữ số quyết định dấu hiệu chia hết trước, rồi đếm số cách xếp các chữ số còn lại bằng quy tắc nhân" áp dụng được cho bài có nhiều chữ số hơn (5, 6 chữ số) mà không cần liệt kê hết như khi ít chữ số.
Bài 8 · 2.19★★Trang 34— Tìm chữ số chưa biết thỏa đồng thời hai dấu hiệu chia hết
Cho số n=323ab. Hãy thay a,b bởi các chữ số thích hợp, biết n vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 5, cho 9
🧠 Phân tích tư duy
Đề có ẩn số (a,b) và hai điều kiện chia hết đồng thời, nên phải xét dấu hiệu "hẹp" trước (chia hết cho 5 chỉ cho b đúng 2 khả năng) rồi mới xét dấu hiệu còn lại để thu hẹp a. Chọn hướng xét b trước vì dấu hiệu chia hết cho 5 giới hạn ngay b chỉ còn hai giá trị, thu hẹp bài toán nhanh hơn xét a trước (mười giá trị có thể). Bẫy là tìm được một cặp (a,b) rồi dừng lại ngay, quên bài có thể còn đáp số ở nhánh b còn lại.
1Cách 1 — Xét điều kiện chia hết cho 5 trước, rồi cho 9
Vì n chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng b chỉ có thể là 0 hoặc 5; xét lần lượt hai trường hợp rồi áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9.
Trường hợp b=0: tổng các chữ số của n là 3+2+3+a+0=8+a. Để n⋮9 cần 8+a⋮9; với 0≤a≤9, chỉ có a=1 thỏa (vì 8+1=9).
Trường hợp b=5: tổng các chữ số là 3+2+3+a+5=13+a. Để n⋮9 cần 13+a⋮9; với 0≤a≤9, chỉ có a=5 thỏa (vì 13+5=18).
Vậy có hai cặp chữ số thỏa mãn: (a;b)=(1;0) cho n=32310, và (a;b)=(5;5) cho n=32355.
2Cách 2 — Thử trực tiếp từng giá trị
Với mỗi giá trị b∈{0,5} đã biết từ dấu hiệu chia hết cho 5, thử lần lượt a từ 0 đến 9 và kiểm tra n có chia hết cho 9 không.
Khi b=0: các số cần thử là 32300,32310,32320,…,32390. Chỉ n=32310 (ứng với a=1) chia hết cho 9, vì 32310:9=3590 là số nguyên.
Khi b=5: các số cần thử là 32305,32315,…,32395. Chỉ n=32355 (ứng với a=5) chia hết cho 9, vì 32355:9=3595 là số nguyên.
Vậy (a;b)=(1;0) hoặc (5;5), khớp hoàn toàn với kết quả ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì thu hẹp giá trị a chỉ bằng một phép cộng đơn giản, nhanh hơn hẳn việc thử cả 10 giá trị của a như Cách 2.
Đáp số.(a;b)=(1;0) (được n=32310) hoặc (a;b)=(5;5) (được n=32355).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tìm ra cặp (a;b)=(1;0) cho n=32310 rồi dừng lại vì thấy đã có một đáp số, quên xét tiếp trường hợp b=5 nên bỏ sót cặp (a;b)=(5;5) cho n=32355.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: khi tìm chữ số thỏa nhiều dấu hiệu chia hết cùng lúc, nên xét dấu hiệu có ÍT khả năng nhất trước (thường là chia hết cho 5 hoặc cho 2) để thu hẹp miền tìm kiếm trước khi áp dụng dấu hiệu còn lại.
Bài 9 · 2.20★★★Trang 34— Bài toán thực tế dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn nghiệm
Chuẩn bị cho năm học mới, Mai được mẹ mua cho một số bút và một số quyển vở, hết tất cả 165 nghìn đồng. Biết một chiếc bút giá 17 nghìn đồng, một quyển vở giá 5 nghìn đồng. Hỏi mẹ Mai đã mua bao nhiêu chiếc bút và bao nhiêu quyển vở?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 5; lập phương trình có điều kiện số nguyên dương
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một phương trình có hai ẩn nhưng chỉ có MỘT phương trình, không giải được bằng đại số thông thường, phải dùng thêm điều kiện chia hết và điều kiện số nguyên dương để giới hạn nghiệm. Chọn hướng dùng dấu hiệu chia hết cho 5 để giới hạn x vì hệ số của y (là 5) đã chia hết cho 5, nên phần còn lại 17x buộc phải chia hết cho 5. Bẫy là quên ràng buộc x,y phải là số nguyên DƯƠNG, dễ chấp nhận cả nghiệm không hợp lý.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết để giới hạn số bút
Gọi x là số chiếc bút, y là số quyển vở đã mua (x,y là số nguyên dương). Theo đề bài, tổng số tiền là 17x+5y=165 (nghìn đồng).
Vì 165⋮5 và 5y⋮5 nên 17x=165−5y cũng phải chia hết cho 5. Mà 17 không chia hết cho 5, nên để 17x⋮5 thì x phải chia hết cho 5.
Mặt khác 17x<165 nên x<9,7. Kết hợp với x⋮5 và x là số nguyên dương, chỉ có x=5 thỏa mãn.
Với x=5: 17×5=85, suy ra 5y=165−85=80, do đó y=16.
Vậy mẹ Mai đã mua 5 chiếc bút và 16 quyển vở.
2Cách 2 — Thử trực tiếp có hệ thống từng giá trị của x
Vì 17x<165 nên x chỉ có thể nhận các giá trị nguyên dương từ 1 đến 9. Với mỗi giá trị, tính 165−17x rồi kiểm tra có chia hết cho 5 không.
x=1: 165−17=148, không chia hết cho 5. x=2: 165−34=131, không chia hết cho 5. x=3: 165−51=114, không chia hết cho 5. x=4: 165−68=97, không chia hết cho 5.
x=5: 165−85=80, chia hết cho 5, được y=16 — đây là nghiệm hợp lệ.
x=6: 165−102=63, không chia hết cho 5. x=7: 165−119=46, không chia hết cho 5. x=8: 165−136=29, không chia hết cho 5. x=9: 165−153=12, không chia hết cho 5.
Chỉ có x=5 cho y=16 là nghiệm nguyên dương hợp lệ, khớp với kết quả ở Cách 1. Vậy mẹ Mai đã mua 5 chiếc bút và 16 quyển vở.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần một lập luận chia hết là chốt ngay x=5, nhanh hơn nhiều so với thử cả 9 giá trị như Cách 2.
Đáp số.Mẹ Mai đã mua 5 chiếc bút và 16 quyển vở.
Sai lầm thường gặp.Nếu bỏ qua điều kiện x nguyên dương, có thể chấp nhận x=0,y=33 (vì 5×33=165) như một "nghiệm"; nhưng x=0 nghĩa là không mua chiếc bút nào, trái với đề bài mẹ Mai có mua bút, nên phải loại nghiệm này.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với phương trình dạng ax+by=c có hai ẩn nguyên dương, nếu b và c cùng chia hết cho một số d mà a không chia hết cho d, thì x buộc phải chia hết cho d — đây là kỹ thuật giới hạn nghiệm nguyên thường gặp.
Bài 10 · 2.21★★Trang 34— Xét dấu hiệu chia hết cho 3 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho 3 không? Vì sao? a) A=1012+1; b) B=1012+2.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 3; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
🧠 Phân tích tư duy
Đề có số rất lớn (1012) không thể viết ra hết hay tính tay, phải dựa vào QUY LUẬT chữ số của luỹ thừa của 10 (chỉ có một chữ số 1, còn lại toàn chữ số 0) để suy ra tổng các chữ số. Chọn hướng tính tổng chữ số vì dấu hiệu chia hết cho 3 chỉ phụ thuộc tổng chữ số, mà tổng chữ số của 1012+k đơn giản chỉ là 1+k. Bẫy là nhầm 1012 có 12 chữ số 0 nên tổng chữ số bằng 12, thay vì chỉ cộng đúng các chữ số CÓ GIÁ TRỊ khác 0.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 3 qua tổng các chữ số
Số 1012 viết ra gồm chữ số 1 theo sau là 12 chữ số 0; từ đó xác định các chữ số của A và B rồi tính tổng các chữ số.
Câu a: A=1012+1 có dạng chữ số 1, mười một chữ số 0, rồi chữ số 1 ở hàng đơn vị. Tổng các chữ số của A là 1+1=2. Vì 2 không chia hết cho 3 nên A không chia hết cho 3.
Câu b: B=1012+2 có tổng các chữ số là 1+2=3. Vì 3⋮3 nên B⋮3.
Vậy A=1012+1 không chia hết cho 3, còn B=1012+2 chia hết cho 3.
2Cách 2 — Xét số dư của 1012 khi chia cho 3
Có thể xét trước số dư của 1012 khi chia cho 3, rồi cộng thêm số dư của phần cộng vào để suy ra số dư của cả tổng.
Ta có 1012−1=1299…9 (gồm 12 chữ số 9), mà tổng các chữ số của số này là 9×12=108 chia hết cho 3, nên 1012−1⋮3, tức 1012 chia cho 3 dư 1.
Câu a: A=1012+1 chia cho 3 dư 1+1=2, mà 2 không chia hết cho 3 nên A không chia hết cho 3.
Câu b: B=1012+2 chia cho 3 dư 1+2=3, mà 3 chia hết cho 3 nên số dư thực chất là 0, do đó B chia hết cho 3 — kết quả khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ cần cộng 1 với số hạng cộng thêm vào, nhanh gọn hơn hẳn việc lập luận qua 1012−1 như Cách 2.
Đáp số.a) A=1012+1 không chia hết cho 3. b) B=1012+2 chia hết cho 3.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính sai tổng các chữ số của A=1012+1 bằng cách cộng luôn cả 12 chữ số 0 với các chữ số 1, ra tổng bằng 12+1+1=14; thực ra 1012 chỉ đóng góp đúng MỘT chữ số khác 0 (là 1 ở đầu), nên tổng chữ số của A đúng ra chỉ là 1+1=2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với mọi số tự nhiên k, tổng các chữ số của 10k luôn bằng 1 (một chữ số 1 và k chữ số 0), nên dấu hiệu chia hết cho 3 hay 9 của 10k+m chỉ phụ thuộc vào 1+m.
Bài 11 · 2.22★★Trang 34— Xét dấu hiệu chia hết cho 9 của một tổng chứa lũy thừa của 10
Các tổng sau có chia hết cho 9 không? Vì sao? a) A=1012+7; b) B=1012+8.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu chia hết cho 9; giá trị chữ số của lũy thừa của 10
🧠 Phân tích tư duy
Giống bài 2.21 nhưng đổi dấu hiệu sang chia hết cho 9 — cần phân biệt rõ hai bài để không nhầm ngưỡng 3 và 9 dù cách làm y hệt. Chọn hướng tính tổng chữ số vì 1012+k có tổng chữ số cực đơn giản là 1+k, chỉ cần so sánh trực tiếp với 9. Bẫy ở câu a: tổng chữ số 1+7=8 khá gần 9 nên dễ áng chừng cho là chia hết, phải tính chính xác chứ không ước lượng.
1Cách 1 — Dùng dấu hiệu chia hết cho 9 qua tổng các chữ số
Tương tự bài trước, 1012 gồm chữ số 1 theo sau là 12 chữ số 0; từ đó xác định tổng các chữ số của A và B.
Câu a: A=1012+7 có tổng các chữ số là 1+7=8. Vì 8 không chia hết cho 9 nên A không chia hết cho 9.
Câu b: B=1012+8 có tổng các chữ số là 1+8=9. Vì 9⋮9 nên B⋮9.
Vậy A=1012+7 không chia hết cho 9, còn B=1012+8 chia hết cho 9.
2Cách 2 — Xét số dư của 1012 khi chia cho 9
Xét số dư của 1012 khi chia cho 9 trước, rồi cộng thêm số hạng còn lại để suy ra số dư của cả tổng.
Ta có 1012−1=1299…9 (gồm 12 chữ số 9), mà tổng các chữ số của số này là 9×12=108 chia hết cho 9, nên 1012−1⋮9, tức 1012 chia cho 9 dư 1.
Câu a: A=1012+7 chia cho 9 dư 1+7=8, mà 8 không chia hết cho 9 nên A không chia hết cho 9.
Câu b: B=1012+8 chia cho 9 dư 1+8=9, mà 9 chia hết cho 9 nên số dư thực chất là 0, do đó B chia hết cho 9 — kết quả khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, chỉ cần cộng 1 với số hạng cộng thêm rồi so với 9, nhanh hơn lập luận qua 1012−1 như Cách 2.
Đáp số.a) A=1012+7 không chia hết cho 9. b) B=1012+8 chia hết cho 9.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn thấy tổng chữ số của A=1012+7 bằng 8, khá gần 9, rồi áng chừng cho là "gần chia hết nên chia hết"; thực ra 8 và 9 là hai số khác nhau, 8 KHÔNG chia hết cho 9 nên A không chia hết cho 9, phải tính chính xác chứ không ước lượng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: vì tổng chữ số của 10k luôn là 1 với mọi k nguyên dương, nên 10k+m chia hết cho 9 khi và chỉ khi 1+m chia hết cho 9, tức m chia cho 9 dư 8 — quy luật áp dụng được cho mọi số mũ k.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-9-dau-hieu-chia-het.jsp · https://loigiaihay.com/bai-9-dau-hieu-chia-het-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22773.html