Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 15— Nhận biết GTLN, GTNN của hàm số qua đồ thị
Hoạt động 1 (trang 15). Cho hàm số y=f(x)=x2−2x với x∈[0;3], có đồ thị như hình bên. a) Giá trị lớn nhất M của hàm số trên đoạn [0;3] là bao nhiêu? Tìm x0 sao cho f(x0)=M. b) Giá trị nhỏ nhất m của hàm số trên đoạn [0;3] là bao nhiêu? Tìm x0 sao cho f(x0)=m.
Kiến thức cần nhớ
Số M là GTLN của f(x) trên D nếu f(x)≤M với mọi x∈D và tồn tại x0∈D để f(x0)=M.
Số m là GTNN của f(x) trên D nếu f(x)≥m với mọi x∈D và tồn tại x0∈D để f(x0)=m.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã vẽ sẵn đồ thị và chỉ hỏi điểm cao nhất, thấp nhất trên đoạn [0;3] — dấu hiệu của bài nhận biết GTLN, GTNN. Vì y=x2−2x là parabol có đỉnh x=1 nằm hẳn trong đoạn nên GTNN rơi vào đỉnh, còn GTLN buộc phải so hai đầu mút. Bẫy ở chỗ đoạn [0;3] không đối xứng quanh đỉnh: đầu mút x=3 cách đỉnh xa hơn đầu mút x=0 nên cho giá trị lớn hơn, ai chỉ nhìn đỉnh rồi kết luận là sai ngay.
1Cách 1. Dùng đạo hàm, lập bảng biến thiên
Định hướng. Muốn tìm điểm cao nhất, thấp nhất của đồ thị trên đoạn [0;3] thì tìm chỗ tiếp tuyến nằm ngang (đạo hàm bằng 0) rồi so với hai đầu mút.
Nhận xét. Cách 1 dùng được cho mọi hàm số kể cả khi chưa có đồ thị; Cách 2 chỉ dùng được khi đồ thị đã vẽ chính xác. Cách 3 giải thích được điều mà hai cách kia chỉ cho ra số: GTLN rơi vào đầu mút x=3 vì trên [0;3] khoảng cách ∣x−1∣ đạt lớn nhất tại x=3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy tắc đạo hàm - đầu mút áp dụng được cho mọi hàm số và chỉ mất 5 dòng; Cách 3 nhanh hơn nhưng chỉ dùng được khi biểu thức đưa được về chính phương.
Đáp số.M=3 tại x0=3 ; m=−1 tại x0=1
Sai lầm thường gặp.Nhầm giá trị tại đỉnh của parabol y=x2−2x (đỉnh có tung độ −1, chính là GTNN chứ không phải GTLN); quên so sánh với hai đầu mút của đoạn [0;3].
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trên [0;a] với a≥1, hàm y=x2−2x luôn có miny=−1 tại x=1, còn maxy=max{0;a2−2a} — vị trí đạt GTLN nhảy từ đầu mút x=0 sang đầu mút x=a ngay khi a vượt qua 2.
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 17— Hình thành quy tắc tìm GTLN, GTNN trên một đoạn
Hoạt động 2 (trang 17-18). Xét hàm số y=f(x)=x3−2x2+1 trên đoạn [−1;2], có đồ thị như hình bên. a) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;2]. b) Tính đạo hàm f′(x) và tìm các điểm x∈(−1;2) mà f′(x)=0. c) Tính giá trị của hàm số tại hai đầu mút của đoạn [−1;2] và tại các điểm x đã tìm ở câu b). So sánh số nhỏ nhất trong các giá trị này với [−1;2]minf(x), số lớn nhất trong các giá trị này với [−1;2]maxf(x).
Kiến thức cần nhớ
Trên một đoạn, GTLN và GTNN của hàm số liên tục luôn tồn tại.
Các điểm nghi ngờ cho GTLN, GTNN là nghiệm của f′(x)=0 nằm trong đoạn và hai đầu mút.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu b) và c) chính là dàn ý mà đề bày ra để học sinh tự phát hiện quy tắc ba bước: nghiệm của f′(x)=0 trong khoảng mở, rồi hai đầu mút. Nhìn đồ thị thấy hai điểm cao bằng nhau ở x=0 và x=2, còn điểm thấp nhất lại nằm ở đầu mút x=−1 chứ không ở chỗ lõm x=34 — đó mới là ý đồ thật của đề. Bẫy là điểm cực tiểu x=34 trông như chỗ thấp nhất nếu chỉ ngắm khúc giữa mà bỏ quên nhánh bên trái.
1Cách 1. Đọc đồ thị rồi kiểm lại bằng đạo hàm
Định hướng. Đồ thị trên đoạn [−1;2] có một chỗ lõm xuống ở giữa, nên GTLN, GTNN chỉ có thể rơi vào đầu mút hoặc đúng chỗ tiếp tuyến nằm ngang.
a) Quan sát đồ thị: điểm thấp nhất tại x=−1, hai điểm cao bằng nhau tại x=0 và x=2 b) f′(x)=3x2−4x f′(x)=0⇔x=0 hoặc x=34 c) f(−1)=−1−2+1=−2 f(0)=1 f(34)=2764−932+1=−275 f(2)=8−8+1=1 Số nhỏ nhất trong bốn giá trị: −2 Số lớn nhất trong bốn giá trị: 1
Vậy[−1;2]minf(x)=f(−1)=−2 và [−1;2]maxf(x)=f(0)=f(2)=1, đúng bằng số nhỏ nhất và số lớn nhất vừa tính ở câu c).
2Cách 2. Lập bảng biến thiên trực tiếp từ dấu đạo hàm
Định hướng. Dấu của f′(x) cho biết hàm số tăng hay giảm trên từng khoảng, từ đó xác định ngay chỗ đạt GTLN, GTNN mà không cần vẽ đồ thị trước.
f′(x)=3x2−4x=x(3x−4) Trên (−1;0): f′(x)>0 Trên (0;34): f′(x)<0 Trên (34;2): f′(x)>0 f(−1)=−2 ; f(0)=1 ; f(34)=−275 ; f(2)=1
Vậy[−1;2]minf(x)=−2 tại x=−1; [−1;2]maxf(x)=1 tại x=0 và x=2.
3Cách 3. Nhân tử hoá để chặn trực tiếp hai đầu
Định hướng. Đưa hai bất đẳng thức f(x)≤1 và f(x)≥−2 về dạng tích các nhân tử có dấu xác định trên [−1;2], khỏi cần đạo hàm và khỏi cần đồ thị.
f(x)−1=x3−2x2=x2(x−2) x∈[−1;2]⇒x2≥0 ; x−2≤0 f(x)−1≤0, dấu bằng khi x=0 hoặc x=2 f(x)+2=x3−2x2+3=(x+1)(x2−3x+3) x2−3x+3=(x−23)2+43>0 x∈[−1;2]⇒x+1≥0 f(x)+2≥0, dấu bằng khi x=−1 −2≤f(x)≤1
Vậy[−1;2]minf(x)=f(−1)=−2 và [−1;2]maxf(x)=f(0)=f(2)=1, đúng bằng số nhỏ nhất và số lớn nhất đã tính ở câu c).
Nhận xét. Điểm x=34 tuy là điểm cực tiểu nhưng giá trị −275 tại đó vẫn lớn hơn −2 tại đầu mút x=−1, nên GTNN trên đoạn lại rơi vào đầu mút chứ không phải điểm cực trị. Cách 3 chứng minh điều đó thành một bất đẳng thức đúng với mọi x trên đoạn, nên vừa là lời giải vừa là phép kiểm tra chéo cho hai cách trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: bảng biến thiên dựng từ dấu f′(x) là quy trình dùng được cho mọi hàm và thấy ngay hai điểm x=0, x=2 cùng cho giá trị 1; Cách 3 tuy gọn hơn nhưng phải biết trước đáp số mới nhân tử hoá được.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng GTNN phải rơi vào điểm cực tiểu x=34 mà quên so sánh với giá trị tại đầu mút x=−1, trong khi f(−1)=−2 còn nhỏ hơn f(34)=−275.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: xét f(x)=x3−2x2+1 trên [−1;b] thì giá trị 1 còn là GTLN khi b≤2, nhưng với b>2 thì GTLN chuyển hẳn sang đầu mút x=b vì f(b)−1=b2(b−2)>0.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 17— Tìm GTLN, GTNN dùng đạo hàm — hàm căn thức và hàm phân thức
Luyện tập 1 (trang 17). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=2x−x2; b) y=−x+x−11 trên khoảng (1;+∞).
Kiến thức cần nhớ
Trước khi lập bảng biến thiên, luôn phải tìm tập xác định của hàm số.
Hàm đơn điệu trên cả miền xác định, với hai đầu tiến ra ±∞, sẽ không có GTLN lẫn GTNN.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) không cho miền nên việc đầu tiên là tìm tập xác định: biểu thức dưới căn buộc x∈[0;2], tức bài quy về một ĐOẠN nên chắc chắn có đủ cả GTLN và GTNN. Câu b) lại cho hẳn khoảng mở (1;+∞) — dấu hiệu bắt buộc phải xét giới hạn ở hai biên trước khi dám kết luận. Bẫy là thấy y=−x+x−11 có dạng tổng hai hạng tử liền nghĩ tới bất đẳng thức Cauchy, nhưng hai hạng tử trái dấu nên Cauchy vô hiệu; thực chất hàm giảm suốt khoảng nên không có GTLN lẫn GTNN.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên
Định hướng. Tìm miền xác định trước, rồi xét dấu đạo hàm để lập bảng biến thiên và đọc GTLN, GTNN.
a) Điều kiện: 2x−x2≥0⇔x∈[0;2] Với x∈(0;2): y′=2x−x21−x y′=0⇔x=1 y(0)=0 ; y(1)=1 ; y(2)=0 b) y′=−1−(x−1)21 y′<0 với mọi x∈(1;+∞) x→1+limy=+∞ ; x→+∞limy=−∞
Vậy a) [0;2]maxy=1 tại x=1, [0;2]miny=0 tại x=0 và x=2; b) hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất trên (1;+∞).
2Cách 2. Đánh giá trực tiếp bằng biến đổi đại số
Định hướng. Đưa biểu thức dưới căn về dạng bình phương để đánh giá dấu bằng, và đặt ẩn phụ để xét chiều của hàm phân thức, không cần đạo hàm trực tiếp trên biến ban đầu.
a) 2x−x2=1−(x−1)2≤1, dấu bằng khi x=1 2x−x2≥0 trên [0;2], dấu bằng khi x=0 hoặc x=2 0≤y≤1 b) Đặt t=x−1>0 y=−t−1+t1 Khi t→0+: y→+∞ Khi t→+∞: y→−∞
Vậy a) maxy=1 tại x=1, miny=0 tại x=0 và x=2; b) hàm số không có giá trị lớn nhất, không có giá trị nhỏ nhất trên (1;+∞).
3Cách 3. Hình học hoá câu a, dùng tính đơn điệu của tổng ở câu b
Định hướng. Câu a) bình phương hai vế để nhận ra một nửa đường tròn, đọc ngay khoảng giá trị của tung độ; câu b) chỉ cần nhận xét y là tổng của hai hàm cùng giảm.
a) y=2x−x2≥0 y2=2x−x2 (x−1)2+y2=1 Đồ thị là nửa trên đường tròn tâm I(1;0) bán kính R=1 0≤y≤1 y=1⇔x=1 ; y=0⇔x=0 hoặc x=2 b) Trên (1;+∞): hàm −x giảm ; hàm x−11 giảm y là tổng của hai hàm giảm nên y giảm trên (1;+∞) x→1+limy=+∞ ; x→+∞limy=−∞ Tập giá trị của y trên (1;+∞) là R
Vậy a) maxy=1 tại x=1, miny=0 tại x=0 và x=2; b) tập giá trị là R nên hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất trên (1;+∞).
Nhận xét. Ở câu b), đạo hàm luôn âm nên hàm số giảm suốt khoảng, hai đầu đều tiến ra vô cực nên không tồn tại GTLN lẫn GTNN — khác với ví dụ dạng x−2+x1 trong bài học, nơi hàm số vẫn có GTNN dù một đầu tiến ra vô cực. Cách 3 cho thấy chỉ cần tính đơn điệu của TỔNG là đủ, không phải hàm nào cũng buộc lấy đạo hàm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho cả hai câu: bảng biến thiên là quy trình an toàn, nhất là câu b) nơi phải nêu rõ hai giới hạn mới được kết luận không tồn tại GTLN, GTNN; Cách 3 để kiểm tra lại câu a) cho nhanh.
Đáp số.a) maxy=1 tại x=1 ; miny=0 tại x=0 và x=2 · b) Không có GTLN, không có GTNN trên (1;+∞)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), vội áp dụng bất đẳng thức Cauchy như tìm GTNN của x−2+x1 mà không để ý hai số hạng −t và t1 trái dấu, nên không dùng Cauchy trực tiếp được; thực chất hàm luôn giảm nên không có cực trị.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với a>0, hàm y=2ax−x2 có đồ thị là nửa trên đường tròn tâm I(a;0) bán kính a, nên maxy=a tại x=a và miny=0 tại x=0, x=2a.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 18— Tìm GTLN, GTNN trên một đoạn theo quy tắc ba bước
Luyện tập 2 (trang 18). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=2x3−3x2+5x+2 trên đoạn [0;2]; b) y=(x+1)e−x trên đoạn [−1;1].
Kiến thức cần nhớ
Nếu f′(x) không đổi dấu trên cả đoạn thì hàm số đơn điệu, GTLN GTNN chỉ rơi vào hai đầu mút.
Đạo hàm của e−x là −e−x.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều cho sẵn một đoạn nên GTLN, GTNN chắc chắn tồn tại; việc còn lại chỉ là xem y′ có nghiệm trong khoảng mở hay không. Ở câu a), y′=6x2−6x+5 có Δ′=−21<0 nên y′ giữ nguyên một dấu — dấu hiệu hàm đơn điệu, GTLN và GTNN nằm gọn ở hai đầu mút. Bẫy ở câu b): x=0 là điểm cực đại nên cho GTLN, nhưng GTNN phải so y(−1)=0 với y(1)=e2, bỏ quên một trong hai đầu mút là sai ngay.
1Cách 1. Quy tắc ba bước (điểm tới hạn và hai đầu mút)
Định hướng. Áp dụng đúng ba bước: tìm điểm làm đạo hàm triệt tiêu trong khoảng mở, tính giá trị tại các điểm đó và tại hai đầu mút, rồi so sánh.
a) y′=6x2−6x+5 Δ′=9−30=−21<0 nên y′>0 với mọi x y(0)=2 ; y(2)=16−12+10+2=16 b) y′=e−x−(x+1)e−x=−xe−x y′=0⇔x=0 y(−1)=0 ; y(0)=1 ; y(1)=e2
Vậy a) [0;2]miny=2 tại x=0, [0;2]maxy=16 tại x=2; b) [−1;1]miny=0 tại x=−1, [−1;1]maxy=1 tại x=0.
2Cách 2. Xét dấu đạo hàm suy ra chiều biến thiên rồi kết luận
Định hướng. Nếu biết trước chiều biến thiên (tăng hẳn, hoặc tăng rồi giảm) thì chỉ cần tính đúng các giá trị cần thiết mà không cần liệt kê hết rồi so sánh.
a) y′=6(x−21)2+27>0 với mọi x Hàm số đồng biến trên [0;2] y(0)=2 ; y(2)=16 b) Với x<0: −xe−x>0 nên y đồng biến Với x>0: −xe−x<0 nên y nghịch biến x=0 là điểm cực đại: y(0)=1 So y(−1)=0 với y(1)=e2≈0,74
Vậy a) miny=2 tại x=0, maxy=16 tại x=2; b) maxy=1 tại x=0, miny=0 tại x=−1.
3Cách 3. Đổi biến triệt tiêu bậc hai ở câu a, chặn bằng bất đẳng thức ex≥x+1 ở câu b
Định hướng. Câu a) dịch trục để mất hẳn số hạng bậc hai, khi đó tính tăng của hàm hiện ra không cần xét dấu gì; câu b) chặn trên bằng bất đẳng thức nền ex≥x+1.
a) Đặt t=x−21, x∈[0;2]⇒t∈[−21;23] y=2(t+21)3−3(t+21)2+5(t+21)+2 y=2t3+27t+4 Hàm 2t3 tăng, hàm 27t tăng nên y tăng theo t, tức tăng theo x t=−21 cho y=2 ; t=23 cho y=16 b) ex≥x+1 với mọi x, dấu bằng khi x=0 y=(x+1)e−x≤ex⋅e−x=1, dấu bằng khi x=0 x∈[−1;1]⇒x+1≥0 ; e−x>0 y≥0, dấu bằng khi x=−1 0≤y≤1
Vậy a) miny=2 tại x=0, maxy=16 tại x=2; b) maxy=1 tại x=0, miny=0 tại x=−1.
Nhận xét. Ở câu a), y′ luôn dương nên không có điểm nào làm y′=0 trong khoảng mở — khi đó GTLN, GTNN chắc chắn nằm ở hai đầu mút. Cách 3 nói lại đúng điều đó mà không cần đạo hàm: sau khi dịch trục, y=2t3+27t+4 là tổng của hai hàm tăng nên bắt buộc tăng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đó chính là quy tắc ba bước được chấm điểm theo từng bước; riêng câu b) nên mượn nhận xét của Cách 3 rằng y≥0 trên [−1;1] để khỏi phải so số e2 với 0 bằng máy tính.
Đáp số.a) miny=2 tại x=0 ; maxy=16 tại x=2 · b) maxy=1 tại x=0 ; miny=0 tại x=−1
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhiều học sinh chỉ so sánh y(0) với một đầu mút mà quên tính y(1)=e2, dẫn đến kết luận sai GTNN nằm ở x=1 thay vì x=−1.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mọi hàm bậc ba y=ax3+bx2+cx+d đều mất số hạng bậc hai khi đổi biến t=x+3ab, nên chỉ cần xét dấu của hệ số còn lại là biết hàm đơn điệu hay có hai cực trị — thử lại với y=x3−3x2+3x+1 để thấy nó tăng trên cả R.
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 18— Ứng dụng GTLN, GTNN vào bài toán mô hình dịch bệnh
Vận dụng (trang 18). Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hoá bằng hàm số N(t)=−t3+12t2, 0≤t≤12, trong đó N là số người bị nhiễm bệnh (tính bằng trăm người) và t là thời gian (tuần). a) Hãy ước tính số người tối đa bị nhiễm bệnh ở địa phương đó. b) Đạo hàm N′(t) biểu thị tốc độ lây lan của virus (còn gọi là tốc độ truyền bệnh). Hỏi virus sẽ lây lan nhanh nhất khi nào?
Kiến thức cần nhớ
Số người nhiễm tối đa ứng với GTLN của N(t) trên đoạn [0;12].
Tốc độ lây lan nhanh nhất ứng với GTLN của hàm tốc độ N′(t), tức tìm cực trị của đạo hàm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hỏi số người nhiễm tối đa, đó là GTLN của chính N(t) trên đoạn [0;12]. Câu b) hỏi lúc lây lan nhanh nhất, mà tốc độ lây lan là N′(t), nên phải tìm GTLN của hàm N′(t) chứ không phải của N(t) — đây là chỗ phân biệt đại lượng và tốc độ thay đổi của nó. Bẫy lớn nhất là đọc vội rồi trả lời cả hai câu cùng một mốc t=8: thực ra tốc độ đạt đỉnh ở t=4, đúng lúc đồ thị N dốc nhất chứ không phải lúc N cao nhất.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên trực tiếp
Định hướng. Câu a) tìm GTLN của N(t); câu b) tìm GTLN của chính hàm tốc độ N′(t), nên phải đạo hàm thêm một lần nữa.
a) N′(t)=−3t2+24t=−3t(t−8) N′(t)=0⇔t=0 hoặc t=8 N(0)=0 ; N(8)=−512+768=256 ; N(12)=−1728+1728=0 b) Đặt g(t)=N′(t)=−3t2+24t g′(t)=−6t+24 g′(t)=0⇔t=4 g(0)=0 ; g(4)=−48+96=48 ; g(12)=−432+288=−144
Vậy a) số người nhiễm tối đa là N(8)=256 (trăm người), tức 25600 người, đạt tại tuần thứ 8; b) virus lây lan nhanh nhất tại t=4 (tuần), khi đó tốc độ lây lan là 48 (trăm người/tuần).
2Cách 2. Hoàn thành bình phương để tìm đỉnh parabol tốc độ
Định hướng. Hàm tốc độ N′(t)=−3t2+24t là một parabol quay xuống, nên GTLN của nó chính là tung độ đỉnh — không cần đạo hàm lần hai.
a) So sánh ba giá trị: N(0)=0 ; N(8)=256 ; N(12)=0 b) g(t)=−3t2+24t=−3(t−4)2+48 g(t)≤48 với mọi t, dấu bằng khi t=4
Vậy a) số người nhiễm tối đa là 256 (trăm người) =25600 người tại tuần thứ 8; b) tốc độ lây lan lớn nhất là 48 (trăm người/tuần) tại t=4 (tuần).
3Cách 3. Chặn bằng nhân tử hoá; dùng trục đối xứng của parabol tốc độ
Định hướng. Câu a) đưa hiệu 256−N(t) về một tích có dấu xác định trên [0;12]; câu b) nhận ra hàm tốc độ là parabol đã biết trước hai nghiệm nên đỉnh nằm ngay trung điểm hai nghiệm.
a) 256−N(t)=t3−12t2+256=(t−8)2(t+4) t∈[0;12]⇒(t−8)2≥0 ; t+4>0 256−N(t)≥0, dấu bằng khi t=8 b) N′(t)=−3t2+24t=3t(8−t) N′(t)=0⇔t=0 hoặc t=8 Parabol N′ có hệ số a=−3<0 và trục đối xứng t=20+8=4 N′(4)=3⋅4⋅(8−4)=48
Vậy a) số người nhiễm tối đa là N(8)=256 (trăm người), tức 25600 người, đạt ở tuần thứ 8; b) tốc độ lây lan lớn nhất là N′(4)=48 (trăm người/tuần), tại t=4 (tuần).
Nhận xét. Đưa N′(t) về dạng đỉnh −3(t−4)2+48 hay dùng trục đối xứng t=20+8 đều cho ngay GTLN mà không cần bảng biến thiên, vì N′(t) là hàm bậc hai. Đẳng thức 256−N(t)=(t−8)2(t+4) ở Cách 3 còn nói thêm một điều mà đạo hàm không nói: nhân tử bình phương (t−8)2 chính là lí do đồ thị N tiếp xúc đường nằm ngang N=256 tại t=8.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a) và Cách 2 cho câu b): câu a) cần bảng biến thiên để so đủ ba giá trị N(0), N(8), N(12), còn câu b) chỉ cần một dòng đỉnh parabol N′(t)=−3(t−4)2+48, không phải đạo hàm lần hai.
Đáp số.a) Số người nhiễm tối đa: 256 (trăm người) =25600 người, tại tuần thứ 8 · b) Virus lây lan nhanh nhất tại t=4 (tuần), tốc độ 48 (trăm người/tuần)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhầm tìm t làm N(t) đạt GTLN (tức t=8) rồi coi đó là lúc lây lan nhanh nhất, trong khi câu hỏi yêu cầu tìm GTLN của N′(t) chứ không phải của N(t).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mô hình N(t)=−t3+at2 trên [0;a] luôn có số nhiễm tối đa N(32a)=274a3 và tốc độ lớn nhất tại t=3a — thời điểm dốc nhất luôn đúng bằng MỘT NỬA thời điểm đạt đỉnh, kiểm lại với a=12 cho t=4 và t=8.
Bài 6 · 1.10★★Trang 19— Tìm GTLN, GTNN bằng đạo hàm trên các miền khác nhau: R, nửa khoảng, khoảng, đoạn
Bài 1.10 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=−x2+4x+3; b) y=x3−2x2+1 trên [0;+∞); c) y=x−1x2−2x+3 trên (1;+∞); d) y=4x−2x2.
Kiến thức cần nhớ
Miền xác định quyết định hàm có cả GTLN lẫn GTNN hay chỉ có một trong hai.
Với miền không bị chặn, phải xét thêm giới hạn ở biên trước khi kết luận.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu cố ý cho bốn kiểu miền khác nhau: cả R, nửa khoảng [0;+∞), khoảng mở (1;+∞) và một đoạn ẩn trong điều kiện của căn — nên việc đầu tiên luôn là chốt miền xác định. Miền bị chặn (câu d) cho đủ cả GTLN và GTNN; miền vô hạn thì phải xét giới hạn ở biên và thường mất một trong hai giá trị. Bẫy ở câu c) là áp Cauchy ngay cho x2−2x+3 và x−1; phải đặt t=x−1 mới lộ ra đúng dạng t+t2.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên cho từng câu
Định hướng. Xác định miền của từng hàm rồi lập bảng biến thiên; chú ý câu b), c) có miền không bị chặn nên phải xét thêm giới hạn.
a) y′=−2x+4 y′=0⇔x=2 y(2)=−4+8+3=7 x→±∞limy=−∞ b) y′=3x2−4x=x(3x−4) y′=0⇔x=0 hoặc x=34 y(0)=1 ; y(34)=−275 x→+∞limy=+∞ c) Đặt t=x−1>0: y=t+t2 y′=1−t22 y′=0⇔t=2, tức x=1+2 y(1+2)=22 t→0+limy=+∞ ; t→+∞limy=+∞ d) Điều kiện: 4x−2x2≥0⇔x∈[0;2] Với x∈(0;2): y′=4x−2x22−2x y′=0⇔x=1 y(0)=0 ; y(1)=2 ; y(2)=0
Vậy a) maxy=7 tại x=2, không có GTNN; b) [0;+∞)miny=−275 tại x=34, không có GTLN; c) (1;+∞)miny=22 tại x=1+2, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=1, miny=0 tại x=0 và x=2.
2Cách 2. Đánh giá đại số (hoàn thành bình phương, Cauchy)
Định hướng. Nhiều hàm ở đây đưa được về dạng bình phương hoặc tổng Cauchy, cho phép chỉ ra GTLN, GTNN mà không cần đạo hàm.
a) −x2+4x+3=−(x−2)2+7≤7 b) So y(0)=1 với y(34)=−275: nhỏ hơn là −275; vì y→+∞ khi x→+∞ nên không có GTLN c) Với t=x−1>0: t+t2≥2t⋅t2=22, dấu bằng khi t=2 d) 4x−2x2=−2(x−1)2+2≤2, dấu bằng khi x=1 4x−2x2≥0 trên [0;2], dấu bằng khi x=0 hoặc x=2
Vậy a) maxy=7, không có GTNN; b) miny=−275, không có GTLN; c) miny=22, không có GTLN; d) maxy=2, miny=0.
3Cách 3. Tìm tập giá trị bằng điều kiện có nghiệm; hình học hoá câu d
Định hướng. Coi m là một giá trị của hàm số rồi hỏi ngược: với m nào thì phương trình y=m có nghiệm trên miền đã cho — tập các m ấy chính là tập giá trị, GTLN và GTNN đọc thẳng từ đó.
a) −x2+4x+3=m⇔x2−4x+m−3=0 Có nghiệm ⇔Δ′=4−(m−3)≥0⇔m≤7 Tập giá trị: (−∞;7] b) y+275=x3−2x2+2732=(x−34)2(x+32) x≥0⇒y+275≥0, dấu bằng khi x=34 x→+∞limy=+∞ c) Đặt t=x−1>0: y=t+t2 t+t2=m⇔t2−mt+2=0 Hai nghiệm có tích 2>0 nên cùng dấu, cùng dương khi tổng m>0 Có nghiệm t>0⇔Δ=m2−8≥0 và m>0⇔m≥22 Tập giá trị: [22;+∞) d) y=4x−2x2≥0 ; y2=4x−2x2 (x−1)2+2y2=1 Đồ thị là nửa trên elip có hai nửa trục 1 và 2 0≤y≤2
Vậy a) maxy=7 tại x=2, không có GTNN; b) miny=−275 tại x=34, không có GTLN; c) miny=22 tại x=1+2, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=1, miny=0 tại x=0 và x=2.
Nhận xét. Cách 2 nhanh gọn cho các hàm quy được về bình phương hoặc dạng Cauchy t+ta, nhưng không phải hàm nào cũng đưa về được. Cách 3 mạnh hơn ở chỗ nó trả lời trực tiếp câu hỏi «hàm này nhận được những giá trị nào»: ra luôn tập giá trị (−∞;7], [22;+∞), [0;2] nên câu «có GTLN hay không» không còn phải bàn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho cả bốn câu vì đây là bài rèn quy trình; chỉ nên mượn Cách 3 ở câu c) — điều kiện Δ≥0 kèm m>0 cho ngay m≥22 mà không phải tính đạo hàm của phân thức.
Đáp số.a) maxy=7, không có GTNN · b) miny=−275, không có GTLN · c) miny=22, không có GTLN · d) maxy=2 ; miny=0
Sai lầm thường gặp.Câu c), áp Cauchy trực tiếp cho x2−2x+3 và x−1 mà không đặt ẩn phụ t=x−1, dẫn tới sai vì x−1 và x2−2x+3 không cùng đóng vai trò như t và t2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát bằng chính Cách 3: hàm y=x−1x2−2x+k trên (1;+∞) với k>1 có miny=2k−1 tại x=1+k−1; còn y=2ax−bx2 với a>0, b>0 luôn cho nửa trên một elip nên maxy=ba tại x=ba — thay a=2, b=2 về đúng câu d).
Bài 7 · 1.11★★★Trang 19— Tìm GTLN, GTNN cho hàm đa thức, hàm mũ, hàm loga, hàm căn thức
Bài 1.11 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=x4−2x2+3; b) y=xe−x; c) y=xlnx; d) y=x−1+3−x.
Kiến thức cần nhớ
Với hàm mũ, hàm loga phải xác định đúng tập xác định trước khi lập bảng biến thiên.
Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz (a+b)2≤2(a+b) dùng tốt cho tổng hai căn thức.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu là bốn họ hàm khác nhau nên phải nhận dạng trước khi tính: câu a) trùng phương (đặt t=x2 là gọn nhất), câu b) mũ nhân đa thức, câu c) loga nhân đa thức (tập xác định (0;+∞)), câu d) tổng hai căn với miền [1;3]. Ba câu đầu có miền vô hạn nên giới hạn ở biên quyết định việc CÓ hay KHÔNG có GTLN, GTNN; riêng câu d) miền là đoạn nên có đủ cả hai. Bẫy nặng nhất ở câu c): quên điều kiện x>0 của lnx rồi xét dấu đạo hàm trên cả trục số.
1Cách 1. Đạo hàm, lập bảng biến thiên
Định hướng. Với miền vô hạn (câu a, b, c) phải xét thêm giới hạn ở biên; với miền hữu hạn (câu d) chỉ cần so hai đầu mút và điểm tới hạn.
a) y′=4x3−4x=4x(x−1)(x+1) y′=0⇔x=0 hoặc x=±1 y(0)=3 ; y(±1)=2 x→±∞limy=+∞ b) y′=e−x(1−x) y′=0⇔x=1 y(1)=e1 x→−∞limy=−∞ ; x→+∞limy=0 c) Tập xác định (0;+∞) y′=lnx+1 y′=0⇔x=e1 y(e1)=−e1 x→0+limy=0 ; x→+∞limy=+∞ d) Điều kiện: x∈[1;3] y′=2x−11−23−x1 y′=0⇔x=2 y(1)=2 ; y(2)=2 ; y(3)=2
Vậy a) miny=2 tại x=±1, không có GTLN; b) maxy=e1 tại x=1, không có GTNN; c) miny=−e1 tại x=e1, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=2, miny=2 tại x=1 và x=3.
2Cách 2. Đưa về hằng đẳng thức và bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
Định hướng. Câu a) đưa về bình phương đúng, câu d) dùng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz thay cho đạo hàm; câu b), c) vẫn phải dùng đạo hàm vì có hàm mũ, hàm loga.
a) x4−2x2+3=(x2−1)2+2≥2, dấu bằng khi x=±1 d) (x−1+3−x)2≤2[(x−1)+(3−x)]=4 y≤2, dấu bằng khi x−1=3−x, tức x=2 So y(1)=2 với y(3)=2: bằng nhau
Vậy a) miny=2 tại x=±1, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=2, miny=2 tại x=1 và x=3; hai câu b), c) vẫn giữ kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Đổi biến (kể cả đổi biến lượng giác) và dùng hai bất đẳng thức mũ - loga cơ bản
Định hướng. Câu a) hạ bậc bằng ẩn phụ t=x2; câu b), c) chặn ngay bằng hai bất đẳng thức nền ex−1≥x và lnu≥1−u1; câu d) đổi biến lượng giác để tổng hai căn gộp thành một hàm sin.
a) Đặt t=x2≥0: y=t2−2t+3=(t−1)2+2≥2 Dấu bằng khi t=1, tức x=±1 t→+∞⇒y→+∞ b) ex−1≥x với mọi x, dấu bằng khi x=1 xe−x≤ex−1⋅e−x=e1, dấu bằng khi x=1 x→−∞limxe−x=−∞ c) lnu≥1−u1 với mọi u>0, dấu bằng khi u=1 Với u=ex: 1+lnx≥1−ex1 lnx≥−ex1 xlnx≥−e1, dấu bằng khi ex=1, tức x=e1 x→+∞limxlnx=+∞ d) Điều kiện x∈[1;3]. Đặt x=1+2sin2α với α∈[0;2π] x−1=2sin2α ; 3−x=2cos2α y=2(sinα+cosα)=2sin(α+4π) α+4π∈[4π;43π]⇒22≤sin(α+4π)≤1 2≤y≤2
Vậy a) miny=2 tại x=±1, không có GTLN; b) maxy=e1 tại x=1, không có GTNN; c) miny=−e1 tại x=e1, không có GTLN; d) maxy=2 tại x=2, miny=2 tại x=1 và x=3.
Nhận xét. Cách 2 chỉ với tới được câu a) và câu d), còn hàm mũ, hàm loga ở câu b), c) thì bí. Cách 3 phủ kín cả bốn câu nhờ hai bất đẳng thức nền ex−1≥x và lnu≥1−u1 — cùng một bất đẳng thức viết theo hai chiều, dấu bằng đều ở x=1, đáng học thuộc. Ở câu d), phép đặt x=1+2sin2α biến tổng hai căn thành 2sin(α+4π) nên thấy ngay vì sao hai đầu mút cho cùng một giá trị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho cả bốn câu — bài yêu cầu xét cả khoảng vô hạn nên bảng biến thiên kèm giới hạn là cách duy nhất trình bày đủ ý; Cách 3 dùng để kiểm tra lại, riêng câu d) thì Cauchy-Schwarz ở Cách 2 là ngắn nhất.
Đáp số.a) miny=2 tại x=±1, không có GTLN · b) maxy=e1 tại x=1, không có GTNN · c) miny=−e1 tại x=e1, không có GTLN · d) maxy=2 tại x=2 ; miny=2 tại x=1,x=3
Sai lầm thường gặp.Câu c), quên tập xác định x>0 của lnx nên xét dấu đạo hàm trên toàn trục số, dẫn đến kết luận sai.
🚀 Mở rộng.Tổng quát bằng chính Cách 3: với mọi a>0, hàm y=xe−ax có maxy=ae1 tại x=a1 và hàm y=xln(ax) có miny=−ae1 tại x=ae1 — cùng một bất đẳng thức nền sinh ra cả hai kết quả.
Bài 8 · 1.12★★★Trang 19— Tìm GTLN, GTNN trên đoạn — đa thức, lượng giác, hàm mũ nhân đa thức
Bài 1.12 (trang 19). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) y=2x3−6x+3 trên đoạn [−1;2]; b) y=x4−3x2+2 trên đoạn [0;3]; c) y=x−sin2x trên đoạn [0;π]; d) y=(x2−x)ex trên đoạn [0;1].
Kiến thức cần nhớ
Trên một đoạn, luôn so sánh giá trị tại điểm tới hạn với giá trị tại hai đầu mút.
Bảng biến thiên đầy đủ (xét dấu đạo hàm trên từng khoảng con) cho biết chắc chắn chiều tăng giảm.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn câu đều xét trên một ĐOẠN nên GTLN, GTNN chắc chắn tồn tại và quy trình là cố định: nghiệm của y′=0 trong khoảng mở, rồi hai đầu mút. Điều phải cân nhắc là mỗi câu có một kiểu «điểm tới hạn» khác nhau: câu a) hai nghiệm nhưng chỉ một nghiệm thuộc khoảng mở, câu b) nghiệm vô tỉ x=23, câu c) nghiệm lượng giác phải lọc theo [0;π], câu d) nghiệm của tam thức x2+x−1. Bẫy ở câu a) và d) là GTLN đạt tại HAI điểm khác nhau nên chỉ tính một đầu mút rồi kết luận là mất điểm.
1Cách 1. Quy tắc ba bước (điểm tới hạn và hai đầu mút)
Định hướng. Cả bốn hàm đều xét trên đoạn nên chỉ cần đúng ba bước: tìm điểm tới hạn trong khoảng mở, tính giá trị tại đó và tại hai đầu mút, rồi so sánh.
a) y′=6x2−6 y′=0⇔x=±1; chỉ x=1∈(−1;2) y(−1)=7 ; y(1)=−1 ; y(2)=7 b) y′=4x3−6x=2x(2x2−3) y′=0⇔x=0 hoặc x=23 y(0)=2 ; y(23)=−41 ; y(3)=56 c) y′=1−2cos2x y′=0⇔cos2x=21⇔x=6π hoặc x=65π y(0)=0 ; y(6π)=6π−23 ; y(65π)=65π+23 ; y(π)=π d) y′=ex(x2+x−1) y′=0⇔x2+x−1=0⇔x=2−1+5 (nhận, vì x∈[0;1]) y(0)=0 ; y(1)=0 ; y(2−1+5)=(2−5)e25−1
Vậy a) maxy=7 tại x=−1,x=2, miny=−1 tại x=1; b) maxy=56 tại x=3, miny=−41 tại x=23; c) maxy=65π+23 tại x=65π, miny=6π−23 tại x=6π; d) maxy=0 tại x=0,x=1, miny=(2−5)e25−1 tại x=25−1.
2Cách 2. Lập bảng biến thiên đầy đủ trên từng khoảng con
Định hướng. Dựng bảng biến thiên đầy đủ (xét dấu đạo hàm trên từng khoảng con) để thấy hàm tăng giảm ra sao, từ đó đọc luôn GTLN, GTNN.
a) y′=6(x−1)(x+1): âm trên (−1;1), dương trên (1;2) — hàm giảm rồi tăng y(−1)=7 ; y(1)=−1 ; y(2)=7 b) y′=2x(2x2−3): âm trên (0;23), dương trên (23;3) — hàm giảm rồi tăng y(0)=2 ; y(23)=−41 ; y(3)=56 c) y′=1−2cos2x: âm trên (0;6π), dương trên (6π;65π), âm trên (65π;π) y(0)=0 ; y(6π)=6π−23 ; y(65π)=65π+23 ; y(π)=π d) y′=ex(x2+x−1): âm trên (0;25−1), dương trên (25−1;1) y(0)=0 ; y(1)=0 ; y(25−1)=(2−5)e25−1
Vậy a) hàm giảm trên [−1;1] rồi tăng trên [1;2] nên miny=−1 tại x=1, maxy=7 tại x=−1 và x=2; b) miny=−41 tại x=23, maxy=56 tại x=3; c) miny=6π−23 tại x=6π, maxy=65π+23 tại x=65π; d) miny=(2−5)e25−1 tại x=25−1, maxy=0 tại x=0 và x=1.
3Cách 3. Chặn trực tiếp bằng nhân tử hoá và tính đối xứng
Định hướng. Khi đã dự đoán được đáp số, chuyển bất đẳng thức cần có về một tích có dấu xác định trên đoạn; câu c) khai thác thêm tính lẻ sau khi dịch trục về giữa đoạn.
a) y+1=2x3−6x+4=2(x−1)2(x+2) x∈[−1;2]⇒x+2>0⇒y+1≥0, dấu bằng khi x=1 7−y=−2x3+6x+4=2(x+1)2(2−x) x∈[−1;2]⇒2−x≥0⇒7−y≥0, dấu bằng khi x=−1 hoặc x=2 b) y+41=x4−3x2+49=(x2−23)2≥0, dấu bằng khi x=23 56−y=−x4+3x2+54=(9−x2)(x2+6) x∈[0;3]⇒9−x2≥0⇒56−y≥0, dấu bằng khi x=3 c) Đặt u=x−2π, u∈[−2π;2π] sin2x=sin(2u+π)=−sin2u y=2π+u+sin2u g(u)=u+sin2u là hàm lẻ trên đoạn đối xứng [−2π;2π] miny+maxy=π ; hai điểm đạt đối xứng nhau qua x=2π d) y=x(x−1)ex x∈[0;1]⇒x≥0 ; x−1≤0 ; ex>0 y≤0, dấu bằng khi x=0 hoặc x=1
Vậy a) miny=−1 tại x=1, maxy=7 tại x=−1 và x=2; b) miny=−41 tại x=23, maxy=56 tại x=3; c) hai số 6π−23 và 65π+23 tìm được ở Cách 1 thoả đúng miny+maxy=π với hai điểm 6π, 65π đối xứng qua 2π; d) maxy=0 tại x=0 và x=1.
Nhận xét. Bảng biến thiên ở Cách 2 cho thấy rõ hình dạng tăng giảm trên cả đoạn, giúp phát hiện ngay các trường hợp GTLN, GTNN đạt tại hai điểm khác nhau như câu a) và câu d). Cách 3 chặn được cả hai đầu ở câu a), b) mà không cần đạo hàm và bắt được GTLN của câu d) chỉ bằng dấu của x(x−1); riêng GTNN của câu c), d) là số vô tỉ sinh ra từ nghiệm của y′=0 nên vẫn lấy theo Cách 1, lúc này Cách 3 đóng vai máy kiểm tra chéo — quan hệ miny+maxy=π ở câu c) là một phép thử rất nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bốn câu này đều là bài rèn quy tắc ba bước, trình bày theo Cách 1 vừa đủ ý vừa ăn trọn điểm từng bước; Cách 3 nên dùng ở bước cuối để soát lại — thấy ngay y≤0 ở câu d) và miny+maxy=π ở câu c).
Sai lầm thường gặp.Câu a), chỉ tính giá trị tại điểm tới hạn x=1 và một đầu mút rồi kết luận vội, quên rằng cả hai đầu mút x=−1 và x=2 đều cho cùng giá trị lớn nhất 7.
🚀 Mở rộng.Tổng quát từ Cách 3 câu c): hàm y=x−sin2x xét trên BẤT KỲ đoạn đối xứng quanh x=2π đều thoả miny+maxy=π với hai điểm đạt đối xứng nhau qua 2π — thử lại trên [4π;43π] sẽ ra maxy=43π+1 và miny=4π−1.
Bài 9 · 1.13★★★Trang 19— Bài toán tối ưu hình học — chu vi cố định, diện tích lớn nhất
Bài 1.13 (trang 19). Trong các hình chữ nhật có chu vi là 24 cm, hãy tìm hình chữ nhật có diện tích lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Chu vi hình chữ nhật cạnh x và y là 2(x+y).
Khi tổng hai số dương không đổi, tích của chúng lớn nhất khi hai số đó bằng nhau (Cauchy).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho chu vi KHÔNG ĐỔI và hỏi diện tích lớn nhất — dấu hiệu kinh điển của bài tối ưu có ràng buộc: đặt một cạnh là x, cạnh kia suy ra ngay từ chu vi, đưa về hàm một biến. Vì tổng hai cạnh là hằng số nên bài này còn giải được bằng bất đẳng thức, không cần đạo hàm. Bẫy là quên điều kiện 0<x<12 của cạnh, hoặc nhầm chu vi 24 thành nửa chu vi 24 khiến cạnh kia thành 24−x.
1Cách 1. Lập hàm diện tích một biến, dùng đạo hàm
Định hướng. Gọi một cạnh là x, cạnh còn lại suy ra từ chu vi đã cho, rồi lập hàm diện tích theo x và tìm GTLN bằng đạo hàm.
Gọi độ dài một cạnh là x (cm), 0<x<12 Cạnh còn lại: 12−x (cm) Diện tích: S(x)=x(12−x)=−x2+12x S′(x)=−2x+12 S′(x)=0⇔x=6 S(6)=36 x→0+limS(x)=0 ; x→12−limS(x)=0
Vậy diện tích lớn nhất bằng 36 cm², đạt tại x=6, tức hình chữ nhật cần tìm là hình vuông cạnh 6 cm.
2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy
Định hướng. Tổng hai cạnh x+(12−x)=12 không đổi, nên dùng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương để chặn trên tích của chúng mà không cần đạo hàm.
x+(12−x)=12 không đổi x(12−x)≤(2x+(12−x))2=36 Dấu bằng xảy ra khi x=12−x, tức x=6
Vậy diện tích lớn nhất bằng 36 cm², đạt khi hình chữ nhật là hình vuông cạnh 6 cm.
3Cách 3. Tìm miền giá trị của diện tích bằng điều kiện có nghiệm
Định hướng. Coi diện tích S là một số cho trước rồi hỏi ngược: với S nào thì tồn tại hình chữ nhật thoả đề — điều kiện có nghiệm cho ngay chặn trên của S.
Gọi độ dài một cạnh là x (cm), 0<x<12 ; cạnh còn lại 12−x (cm) S=x(12−x)⇔x2−12x+S=0 Tồn tại hình chữ nhật ⇔ phương trình có nghiệm x∈(0;12) Δ′=36−S≥0⇔S≤36 S=36⇔x2−12x+36=0⇔x=6∈(0;12)
Vậy diện tích lớn nhất bằng 36 cm², đạt khi hình chữ nhật là hình vuông cạnh 6 cm.
Nhận xét. Cách 2 dùng bất đẳng thức Cauchy cho ngay kết quả gọn hơn Cách 1 vì tổng hai cạnh là hằng số — dấu hiệu nhận biết bài toán tối ưu giải được bằng bất đẳng thức thay vì đạo hàm. Cách 3 lại trả lời rộng hơn cả hai: tập diện tích thực hiện được là (0;36], nên câu «có hình chữ nhật diện tích 35 cm² hay không» cũng trả lời được ngay.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hai dòng Cauchy là xong, không phải lập bảng biến thiên và không sợ sai dấu đạo hàm; Cách 1 chỉ nên dùng khi đề bắt buộc «dùng đạo hàm».
Đáp số.Hình chữ nhật có diện tích lớn nhất là hình vuông cạnh 6 cm, diện tích 36 cm²
Sai lầm thường gặp.Cho rằng hình chữ nhật có diện tích lớn nhất phải có hai cạnh chênh lệch (như 8×4) mà không kiểm tra lại bằng đạo hàm hay bất đẳng thức.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trong các hình chữ nhật có chu vi 2p không đổi, hình vuông cạnh 2p có diện tích lớn nhất 4p2; bài toán đảo cũng đúng — trong các hình chữ nhật có diện tích không đổi thì hình vuông có chu vi nhỏ nhất.
Bài 10 · 1.14★★★★Trang 19— Bài toán tối ưu hình học không gian — diện tích bề mặt cố định, thể tích lớn nhất
Bài 1.14 (trang 19). Một nhà sản xuất muốn thiết kế một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông và diện tích bề mặt bằng 108 cm² như hình bên. Tìm các kích thước của chiếc hộp sao cho thể tích của hộp là lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Hộp không nắp, đáy vuông cạnh x, cao h: diện tích bề mặt =x2+4xh, thể tích =x2h.
Bất đẳng thức Cauchy cho ba số dương: a+b+c≥33abc, dấu bằng khi a=b=c.
🧠 Phân tích tư duy
Ràng buộc là diện tích bề mặt, đại lượng cần cực đại là thể tích — bài tối ưu có điều kiện, hướng đi cố định: từ ràng buộc rút h theo x rồi đưa thể tích về hàm một biến. Chọn ẩn là cạnh đáy x (không phải h) vì h rút ra được gọn hơn. Hai bẫy nằm ngay ở chỗ dịch đề: hộp KHÔNG CÓ NẮP nên bề mặt là x2+4xh chỉ gồm một đáy và bốn mặt bên, và miền của x bị chặn bởi h>0, tức 0<x<63.
1Cách 1. Lập hàm thể tích một biến, dùng đạo hàm
Định hướng. Gọi cạnh đáy là x, biểu diễn chiều cao h qua x từ ràng buộc diện tích bề mặt, rồi lập hàm thể tích một biến và tìm GTLN bằng đạo hàm.
Gọi cạnh đáy là x (cm), chiều cao là h (cm), x>0 Diện tích bề mặt: x2+4xh=108 h=4x108−x2 Thể tích: V(x)=x2h=4x(108−x2)=4108x−x3, với 0<x<63 V′(x)=4108−3x2 V′(x)=0⇔x2=36⇔x=6 h=24108−36=3 V(6)=36⋅3=108
Vậy thể tích lớn nhất bằng 108 cm³, đạt khi đáy hộp là hình vuông cạnh 6 cm và chiều cao bằng 3 cm.
2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy cho ba số
Định hướng. Tách diện tích bề mặt 108=x2+2xh+2xh thành ba số hạng rồi áp dụng Cauchy cho ba số dương để chặn trên V=x2h mà không cần đạo hàm.
108=x2+2xh+2xh Theo Cauchy: x2+2xh+2xh≥33x2⋅2xh⋅2xh=334x4h2 108≥334x4h2 36≥34x4h2 46656≥4x4h2 (x2h)2≤11664 x2h≤108 Dấu bằng xảy ra khi x2=2xh, tức x=2h
VậyV=x2h≤108, dấu bằng khi x=2h; kết hợp x2+4xh=108 suy ra x=6 cm, h=3 cm, đúng như Cách 1.
3Cách 3. Nhân tử hoá hiệu để chặn trên thể tích
Định hướng. Sau khi có hàm thể tích một biến, chuyển bất đẳng thức V(x)≤108 về một tích có dấu xác định với mọi x dương, khỏi cần đạo hàm và khỏi cần mẹo tách ba số hạng.
Gọi cạnh đáy là x (cm), chiều cao là h (cm), x>0 ; h>0 x2+4xh=108⇒h=4x108−x2, với 0<x<63 V(x)=x2h=4108x−x3 108−V(x)=4432−108x+x3=4(x−6)2(x+12) x>0⇒(x−6)2≥0 ; x+12>0 108−V(x)≥0, dấu bằng khi x=6 x=6⇒h=24108−36=3
VậyV(x)≤108 với mọi x trong miền, nên thể tích lớn nhất bằng 108 cm³, đạt khi đáy hộp là hình vuông cạnh 6 cm và chiều cao bằng 3 cm.
Nhận xét. Cách 2 không cần đạo hàm nhưng phải khéo tách 108 thành ba số hạng có tích chứa đúng x2h — kĩ thuật thường dùng cho bài tối ưu hình hộp có ràng buộc diện tích. Cách 3 thì không cần mẹo nào: nhân tử bình phương (x−6)2 hiện ra ngay khi chia x3−108x+432 cho x−6, và chính nó nói rằng x=6 là điểm tiếp xúc, tức V đạt cực đại chứ không phải chỉ bằng 108 tình cờ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lập V(x)=4108x−x3 rồi đạo hàm là con đường ngắn nhất và không cần mẹo; Cách 2 và Cách 3 dành cho đề yêu cầu không dùng đạo hàm, hoặc để soát lại đáp số.
Đáp số.Đáy hộp là hình vuông cạnh 6 cm, chiều cao 3 cm, thể tích lớn nhất 108 cm³
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện hộp không có nắp nên viết nhầm diện tích bề mặt thành x2+4xh có thêm một mặt đáy trên nữa, dẫn tới sai phương trình ràng buộc.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hộp không nắp đáy vuông có diện tích bề mặt S thì thể tích lớn nhất là 613S3, đạt khi x=3S và h=2x — chiều cao luôn bằng nửa cạnh đáy, không phụ thuộc S; thay S=108 cho lại x=6, h=3.
Bài 11 · 1.15★★★★Trang 19— Bài toán tối ưu hình trụ — dung tích cố định, chi phí vật liệu nhỏ nhất
Bài 1.15 (trang 19). Một nhà sản xuất cần làm ra những chiếc bình có dạng hình trụ với dung tích 1000 cm³. Mặt trên và mặt dưới của bình được làm bằng vật liệu có giá 1,2 nghìn đồng/cm², trong khi mặt bên của bình được làm bằng vật liệu có giá 0,75 nghìn đồng/cm². Tìm các kích thước của bình để chi phí vật liệu sản xuất mỗi chiếc bình là nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Hình trụ bán kính r, cao h: diện tích hai đáy 2πr2, diện tích xung quanh 2πrh, thể tích πr2h.
Khi hai loại vật liệu có đơn giá khác nhau, kích thước tối ưu không còn theo tỉ lệ h=2r như bài toán đơn giá bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Dung tích cố định là ràng buộc, chi phí là đại lượng cần cực tiểu — vẫn là bài tối ưu có điều kiện: rút h theo r rồi tìm GTNN của hàm một biến. Điều phải để ý là hai mặt đáy và mặt bên có ĐƠN GIÁ KHÁC NHAU nên không được bê nguyên kết quả h=2r của bài toán cùng đơn giá. Bẫy nữa là quên rằng bình có cả mặt trên và mặt dưới, tức diện tích hai đáy là 2πr2 chứ không phải πr2.
1Cách 1. Lập hàm chi phí một biến, dùng đạo hàm
Định hướng. Gọi bán kính đáy là r, biểu diễn chiều cao qua r từ dung tích đã cho, rồi lập hàm chi phí một biến và tìm GTNN bằng đạo hàm.
Gọi bán kính đáy là r (cm), chiều cao là h (cm), r>0 Dung tích: πr2h=1000 h=πr21000 Chi phí: C(r)=1,2⋅2πr2+0,75⋅2πrh=2,4πr2+r1500 C′(r)=4,8πr−r21500 C′(r)=0⇔r3=4,8π1500=2π625 r=32π625≈4,63 h=πr21000≈14,83
Vậy chi phí nhỏ nhất khi bán kính đáy r=32π625≈4,63 cm và chiều cao h≈14,83 cm.
2Cách 2. Đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchy cho ba số
Định hướng. Tách số hạng r1500 thành hai phần bằng nhau để áp dụng Cauchy cho ba số dương, tránh dùng đạo hàm.
C(r)=2,4πr2+r750+r750 Theo Cauchy: C(r)≥332,4πr2⋅r750⋅r750=331350000π Dấu bằng khi 2,4πr2=r750, tức r3=2,4π750=2π625
Vậyr=32π625≈4,63 cm, đúng như Cách 1, chi phí nhỏ nhất là 331350000π nghìn đồng (xấp xỉ 485,6 nghìn đồng).
3Cách 3. Đổi biến theo tỉ số k=rh — tách hình dạng khỏi dung tích
Định hướng. Thay vì khử h, ta chuẩn hoá bài toán theo tỉ số k=rh: chi phí tách thành một hằng số nhân với hàm chỉ phụ thuộc k, nên kích thước tối ưu hiện ra dưới dạng một TỈ LỆ.
Gọi bán kính đáy là r (cm), chiều cao là h (cm), r>0 ; đặt k=rh>0 πr2h=1000⇒πkr3=1000⇒r=3πk1000 C=1,2⋅2πr2+0,75⋅2πrh=πr2(2,4+1,5k) C=1003π⋅3k22,4+1,5k=1003π(3k22,4+0,753k+0,753k) 3k22,4+0,753k+0,753k≥332,4⋅0,752=331,35 Dấu bằng khi 3k22,4=0,753k⇔k=0,752,4=3,2 r=33,2π1000=32π625≈4,63 h=3,2r≈14,83 Cmin=1003π⋅331,35=30031,35π≈485,6
Vậy chi phí nhỏ nhất ứng với h=3,2r, tức bán kính đáy r=32π625≈4,63 cm và chiều cao h≈14,83 cm, chi phí khi đó xấp xỉ 485,6 nghìn đồng.
Nhận xét. Tách r1500 thành hai số hạng bằng nhau r750 là mẹo bắt buộc của Cách 2 để ba số hạng trong Cauchy có tích chứa đúng r3. Cách 3 cho thêm một điều mà Cách 1 và Cách 2 không nhìn thấy vì đã khử h ngay từ đầu: tỉ lệ tối ưu k=rh=0,752⋅1,2=3,2 chỉ phụ thuộc TỈ SỐ hai đơn giá, hoàn toàn không phụ thuộc dung tích 1000 cm³ — nếu hai loại vật liệu cùng giá thì k=2, đúng dạng h=2r quen thuộc của bài toán lon sữa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đạo hàm C(r)=2,4πr2+r1500 chỉ mất ba dòng và không cần mẹo tách hạng tử; Cách 3 dành cho lúc muốn biết TỈ LỆ tối ưu hoặc phải trả lời thêm câu «nếu đổi dung tích thì kích thước thay đổi thế nào».
Đáp số.r=32π625≈4,63 cm ; h≈14,83 cm (chi phí nhỏ nhất xấp xỉ 485,6 nghìn đồng)
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng chi phí chỉ phụ thuộc thể tích không đổi nên hình trụ nào cũng tốn chi phí như nhau, quên rằng đơn giá mặt trên/dưới khác đơn giá mặt bên nên kích thước tối ưu không theo tỉ lệ h=2r của bài toán cùng đơn giá.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với đơn giá mặt đáy p và đơn giá mặt bên q, tỉ lệ tối ưu của hình trụ luôn là rh=q2p bất kể dung tích — cùng giá (p=q) cho h=2r, tức hình trụ tối ưu có chiều cao bằng đường kính.