Bài 1 · HĐ1★Trang 20— Nhận biết tiệm cận ngang qua khoảng cách từ điểm trên đồ thị tới một đường thẳng
HĐ1 (trang 20). Nhận biết đường tiệm cận ngang. Cho hàm số y=f(x)=x2x+1 có đồ thị (C). Với x>0, xét điểm M(x;f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng y=2 (H.1.19). a) Tính khoảng cách MH. b) Có nhận xét gì về khoảng cách MH khi x→+∞?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng y=y0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x) nếu x→+∞limf(x)=y0 hoặc x→−∞limf(x)=y0.
Hình chiếu vuông góc của điểm M(xM;yM) trên đường thẳng y=y0 là điểm H(xM;y0), do đó MH=∣yM−y0∣.
x→+∞limx1=x→−∞limx1=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho điểm M chạy trên đồ thị và H là hình chiếu của M trên một đường thẳng NẰM NGANG — đó là dấu hiệu của tiệm cận ngang, nên việc phải làm là tính MH rồi cho x→+∞. Hướng nhanh nhất là tách f(x)=2+x1, vì khi đó MH chính là phần dư x1, khỏi phải dùng công thức khoảng cách. Bẫy của đề: H là hình chiếu trên đường thẳng y=2 chứ không phải trên trục hoành, và chỉ nhờ điều kiện x>0 mới bỏ được dấu giá trị tuyệt đối.
1Cách 1. Dùng toạ độ hình chiếu vuông góc
Định hướng. Điểm H có cùng hoành độ với M nên MH chính là chênh lệch tung độ; tách f(x) thành phần hằng và phần dần về 0 thì kết quả lộ ra ngay.
f(x)=x2x+1=2+x1 M(x;2+x1), H(x;2) MH=∣f(x)−2∣=x1=x1 (do x>0) x→+∞limMH=x→+∞limx1=0
VậyMH=x1 và MH→0 khi x→+∞.
2Cách 2. Dùng công thức khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Định hướng. Viết đường thẳng y=2 dưới dạng tổng quát rồi áp dụng công thức khoảng cách, sau cùng thử vài giá trị của x để thấy rõ xu thế.
VậyMH giảm dần về 0 khi x tăng vô hạn, tức là điểm M dần sát vào đường thẳng y=2.
Nhận xét. Khoảng cách MH=x1 luôn dương nên đồ thị (C) không bao giờ cắt đường thẳng y=2, nó chỉ tiến sát mãi mãi. Đó là hình ảnh hình học của đường tiệm cận ngang y=2.
3Cách 3. Dùng định nghĩa: chặn MH nhỏ hơn một số dương cho trước
Định hướng. Thay vì chỉ mô tả xu thế, ta chỉ rõ: muốn MH nhỏ hơn một số dương ε bất kì thì hoành độ của M phải lớn hơn bao nhiêu.
MH=∣f(x)−2∣=x1 với x>0 MH<ε⇔x1<ε⇔x>ε1 ε=0,1⇒x>10 ε=0,001⇒x>1000
Vậy với mọi số dương ε nhỏ tuỳ ý, chỉ cần x>ε1 là MH<ε; do đó MH→0 khi x→+∞.
Nhận xét. Đây chính là định nghĩa giới hạn viết bằng bất phương trình: khoảng cách nhỏ hơn mọi ngưỡng cho trước, miễn là lấy x đủ lớn. Cách viết này về sau dùng lại được cho tiệm cận xiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng tách f(x)=2+x1 là đọc ngay MH=x1, ngắn hơn Cách 2 (phải viết phương trình tổng quát của đường thẳng) và gọn hơn Cách 3 (phải lập luận theo ngưỡng ε).
Đáp số.MH=x1; khi x→+∞ thì MH→0, điểm M dần sát đường thẳng y=2.
Sai lầm thường gặp.Nhầm H là hình chiếu trên trục hoành nên viết MH=f(x); bỏ dấu giá trị tuyệt đối mà quên điều kiện x>0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với f(x)=xax+b=a+xb (b=0) thì MH=∣x∣∣b∣, nên mọi đồ thị dạng này đều có tiệm cận ngang y=a — thử làm lại bài trên với nhánh x<0 để thấy MH=−x1.
Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 21— Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất
Luyện tập 1 (trang 21). Tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x)=x−12x−1.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng y=y0 là tiệm cận ngang nếu x→+∞limf(x)=y0 hoặc x→−∞limf(x)=y0.
x→+∞limx1=0 và x→−∞limx1=0.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm phân thức có bậc tử bằng bậc mẫu — dấu hiệu đồ thị có tiệm cận ngang, và giá trị của nó bằng tỉ số hai hệ số bậc cao nhất. Chọn hướng tách phần nguyên vì chỉ một dòng biến đổi là thấy luôn cả tiệm cận ngang lẫn tiệm cận đứng. Bẫy: tiệm cận ngang đòi hỏi xét CẢ hai giới hạn x→+∞ và x→−∞, đừng kết luận từ một phía; cũng đừng tưởng bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu mà lấy y=0.
1Cách 1. Chia tử và mẫu cho x
Định hướng. Bậc của tử bằng bậc của mẫu nên chia cả tử và mẫu cho x, khi đó mọi số hạng chứa x ở mẫu đều dần về 0.
Tập xác định D=R∖{1} x−12x−1=(2−x1):(1−x1) x→+∞limf(x)=(2−0):(1−0)=2 x→−∞limf(x)=(2−0):(1−0)=2
Vậy đồ thị hàm số f(x) có tiệm cận ngang là đường thẳng y=2.
2Cách 2. Tách phần nguyên của phân thức
Định hướng. Viết f(x) thành tổng của một hằng số với một phân thức dần về 0 thì tiệm cận ngang chính là hằng số đó.
Nhận xét. Dạng tách f(x)=2+x−11 còn cho biết luôn đồ thị có tiệm cận đứng x=1, đồng thời nằm phía trên đường thẳng y=2 khi x>1 và phía dưới khi x<1.
3Cách 3. Đổi biến t=x1, đưa giới hạn ở vô cực về giới hạn tại 0
Định hướng. Đặt t=x1 thì x→±∞ trở thành t→0; lúc đó chỉ còn thay t=0 vào một phân thức không còn dạng vô định.
D=R∖{1} t=x1 với x=0 f(x)=x−12x−1=1−x12−x1=1−t2−t x→+∞⇒t→0+ và x→−∞⇒t→0− t→0lim1−t2−t=1−02−0=2
Vậyx→+∞limf(x)=x→−∞limf(x)=2, đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y=2.
Nhận xét. Phép đổi biến t=x1 biến mọi giới hạn ở vô cực thành giới hạn tại 0, nên dùng được cả cho những hàm chứa căn mà phép tách phần nguyên không áp dụng được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng tách f(x)=2+x−11 cho cả tiệm cận ngang y=2 và tiệm cận đứng x=1, trong khi Cách 1 và Cách 3 chỉ cho tiệm cận ngang.
Đáp số.Tiệm cận ngang: y=2.
Sai lầm thường gặp.Quên xét cả hai giới hạn x→+∞ và x→−∞; nhầm tiệm cận ngang là y=0 do tưởng bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cx+dax+b=ca+c(cx+d)bc−ad (c=0) nên tiệm cận ngang luôn là y=ca — thử áp dụng cho y=2x−53x+2 (đáp số y=23).
Bài 3 · Vận dụng 1★★Trang 21— Vận dụng tiệm cận ngang vào bài toán phân rã phóng xạ
Vận dụng 1 (trang 21). Giải bài toán trong tình huống mở đầu: Giả sử khối lượng còn lại của một chất phóng xạ (gam) sau t ngày phân rã được cho bởi hàm số m(t)=15e−0,012t. Khối lượng m(t) thay đổi ra sao khi t→+∞? Điều này thể hiện trên Hình 1.18 như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
u→+∞lime−u=0, do đó u→+∞limeuk=0 với mọi hằng số k.
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=0 khi giá trị hàm số dần về 0 lúc biến dần ra vô cực.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số có dạng y=ae−kt với a>0, k>0 — luỹ thừa số mũ âm, nên đưa xuống mẫu là thấy ngay tử không đổi còn mẫu tăng vô hạn. Chọn hướng tính trực tiếp giới hạn vì chỉ hai dòng; muốn giải thích trực quan cho học sinh thì dùng chu kì bán rã. Bẫy: e−0,012t luôn DƯƠNG và không bao giờ bằng 0, nên chỉ được nói khối lượng giảm dần về 0, không được nói hết hẳn sau một thời gian hữu hạn.
1Cách 1. Tính trực tiếp giới hạn
Định hướng. Đưa luỹ thừa có số mũ âm xuống mẫu, khi đó mẫu tăng vô hạn còn tử không đổi.
m(t)=15e−0,012t=e0,012t15 với t≥0 t→+∞⇒0,012t→+∞⇒e0,012t→+∞ t→+∞limm(t)=t→+∞lime0,012t15=0
Vậy khối lượng còn lại giảm dần về 0; đồ thị hàm số m(t) có tiệm cận ngang là đường thẳng m=0, tức là trục hoành.
2Cách 2. Xét chiều biến thiên rồi đọc trên đồ thị
Định hướng. Chứng tỏ khối lượng luôn giảm mà luôn dương, rồi đối chiếu với dáng điệu của đường cong trên Hình 1.18.
m′(t)=15⋅(−0,012)e−0,012t=−0,18e−0,012t e−0,012t>0⇒m′(t)<0 với mọi t≥0 m(0)=15 và m(t)>0 với mọi t≥0 t=100⇒m≈4,52 t=200⇒m≈1,36 t=300⇒m≈0,41
Vậy hàm số m(t) nghịch biến, luôn dương và giảm dần về 0; trên Hình 1.18 đường cong đi xuống từ điểm (0;15), càng ngày càng sát trục hoành mà không cắt trục này.
Nhận xét. Về mặt thực tiễn, chất phóng xạ phân rã mãi mà không bao giờ hết hẳn: khối lượng còn lại luôn dương nhưng nhỏ tuỳ ý khi thời gian đủ dài.
3Cách 3. Dùng chu kì bán rã, đưa về dãy chia đôi liên tiếp
Định hướng. Tìm khoảng thời gian T mà sau đó khối lượng còn đúng một nửa; khi ấy khối lượng tại các mốc T, 2T, 3T, … là một dãy chia đôi liên tiếp.
Vậy khối lượng giảm liên tục và cứ sau khoảng 57,76 ngày lại còn một nửa, do đó t→+∞limm(t)=0: đồ thị hàm số m(t) có tiệm cận ngang là đường thẳng m=0.
Nhận xét. Mỗi lần chia đôi chỉ làm khối lượng nhỏ đi chứ không mất đi, đó là lí do đồ thị áp sát trục hoành mà không bao giờ cắt trục này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết m(t)=e0,012t15 rồi kết luận, chỉ hai dòng; Cách 2 phải tính đạo hàm, Cách 3 phải tìm chu kì bán rã nên chỉ dùng khi đề hỏi thêm ý nghĩa thực tiễn.
Đáp số.t→+∞limm(t)=0; đồ thị hàm số m(t) có tiệm cận ngang là đường thẳng m=0.
Sai lầm thường gặp.Nhầm e−0,012t→−∞; kết luận khối lượng bằng 0 sau một thời gian hữu hạn, trong khi m(t)>0 với mọi t.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi hàm m(t)=m0e−kt (m0>0, k>0) đều có chu kì bán rã T=kln2 không phụ thuộc m0 — thử tính sau bao lâu chất phóng xạ trên chỉ còn 1 gam (đáp số t=0,012ln15≈225,7 ngày).
Bài 4 · HĐ2★Trang 21— Nhận biết tiệm cận đứng qua khoảng cách tới đường thẳng đứng
HĐ2 (trang 21). Nhận biết đường tiệm cận đứng. Cho hàm số y=f(x)=x−1x có đồ thị (C). Với x>1, xét điểm M(x;f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng x=1 (H.1.22). a) Tính khoảng cách MH. b) Khi M thay đổi trên (C) sao cho khoảng cách MH dần đến 0, có nhận xét gì về tung độ của điểm M?
Kiến thức cần nhớ
Hình chiếu vuông góc của M(xM;yM) trên đường thẳng x=x0 là H(x0;yM), do đó MH=∣xM−x0∣.
Đường thẳng x=x0 là tiệm cận đứng của đồ thị y=f(x) nếu ít nhất một trong các giới hạn x→x0+limf(x), x→x0−limf(x) bằng +∞ hoặc −∞.
🧠 Phân tích tư duy
Lần này H là hình chiếu của M trên một đường thẳng ĐỨNG x=1 nên MH là hiệu hoành độ — dấu hiệu của tiệm cận đứng, và cho MH dần về 0 nghĩa là cho x→1+. Tách f(x)=1+x−11 là hướng gọn nhất vì tung độ của M lộ ngay sự phụ thuộc vào x−11. Bẫy: đề chỉ cho x>1 nên chỉ được lấy giới hạn bên phải; lấy giới hạn hai phía sẽ ra hai kết quả trái dấu.
1Cách 1. Dùng toạ độ hình chiếu và tách phần nguyên
Định hướng. Điểm H có cùng tung độ với M nên MH là chênh lệch hoành độ; cho MH dần về 0 tức là cho x dần tới 1 từ bên phải.
H(1;f(x)) MH=∣x−1∣=x−1 (do x>1) f(x)=x−1x=x−1(x−1)+1=1+x−11 MH→0⇔x→1+ x→1+limf(x)=x→1+lim(1+x−11)=+∞
VậyMH=x−1; khi MH dần đến 0 thì tung độ của điểm M tăng lên vô hạn.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ và lập bảng giá trị
Định hướng. Đặt t=x−1 để khoảng cách MH trở thành chính t, khi đó tung độ của M chỉ còn phụ thuộc vào t1.
Vậy tung độ của điểm M lớn vô hạn khi khoảng cách MH dần đến 0.
Nhận xét. Đó là hình ảnh của tiệm cận đứng: điểm M trên đồ thị càng lại gần đường thẳng x=1 thì càng chạy lên cao vô tận. Nếu xét phía x<1 thì tung độ lại giảm xuống −∞.
3Cách 3. Chặn ngược: tìm MH để tung độ vượt một ngưỡng cho trước
Định hướng. Đảo chiều câu hỏi — cho trước một số K>1 lớn tuỳ ý, tìm xem MH phải nhỏ hơn bao nhiêu thì tung độ của điểm M vượt quá K.
MH=x−1>0 và f(x)=1+x−11 f(x)>K⇔x−11>K−1⇔x−1<K−11 K=101⇒MH<1001 K=1001⇒MH<10001
Vậy với mọi số K lớn tuỳ ý, chỉ cần MH<K−11 là tung độ của M vượt quá K; do đó tung độ của M lớn vô hạn khi MH dần đến 0.
Nhận xét. Đó đúng là nội dung của x→1+limf(x)=+∞ viết dưới dạng bất phương trình: ngưỡng cao bao nhiêu cũng bị vượt qua, miễn là M lại đủ gần đường thẳng x=1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách f(x)=1+x−11 rồi lấy x→1+lim, đúng ba dòng; Cách 2 phải đặt thêm ẩn phụ, Cách 3 dài hơn nhưng làm rõ bản chất định nghĩa.
Đáp số.MH=x−1; khi MH→0 thì x→1+ và tung độ f(x)→+∞.
Sai lầm thường gặp.Nhầm H là hình chiếu trên trục tung nên viết MH=x; kết luận tung độ dần tới một số hữu hạn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với f(x)=x−ax=1+x−aa (a=0) thì MH=∣x−a∣ và tiệm cận đứng là x=a — thử xét thêm phía x<1 của bài trên để thấy tung độ dần tới −∞.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 22— Tìm đồng thời tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của hàm phân thức
Luyện tập 2 (trang 22). Tìm các tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=f(x)=x−42x+1.
Kiến thức cần nhớ
Tiệm cận ngang tìm từ x→±∞limf(x); tiệm cận đứng tìm từ các giới hạn một phía x→x0+limf(x), x→x0−limf(x) tại điểm x0 làm mẫu triệt tiêu.
Nếu tử dần tới số dương và mẫu dần tới 0+ thì thương dần tới +∞; nếu mẫu dần tới 0− thì thương dần tới −∞.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi cả hai loại tiệm cận của một phân thức bậc nhất trên bậc nhất: bậc tử bằng bậc mẫu cho tiệm cận ngang, nghiệm x=4 của mẫu (không làm triệt tiêu tử vì 2⋅4+1=9=0) cho tiệm cận đứng. Vì thế chỉ cần một lần tách f(x)=2+x−49 là có luôn hai đáp số. Bẫy: mẫu x−4 cho tiệm cận đứng x=4 chứ không phải x=−4, và phải tách riêng hai phía của điểm 4 mới chỉ được dấu của vô cực.
1Cách 1. Tính trực tiếp các giới hạn
Định hướng. Chia tử và mẫu cho x để lấy giới hạn ở vô cực, rồi xét riêng hai phía của điểm làm mẫu triệt tiêu.
D=R∖{4} x→+∞limf(x)=x→+∞lim(2+x1):(1−x4)=2 x→−∞limf(x)=2 x→4+limf(x)=+∞ (do 2x+1→9>0 và x−4→0+) x→4−limf(x)=−∞ (do 2x+1→9>0 và x−4→0−)
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng y=2 và tiệm cận đứng là đường thẳng x=4.
2Cách 2. Tách phần nguyên của phân thức
Định hướng. Đưa f(x) về dạng một hằng số cộng với một phân thức đơn giản, khi đó cả hai loại tiệm cận cùng lộ ra.
Nhận xét. Với hàm phân thức y=cx+dax+b (c=0, ad−bc=0), tiệm cận đứng luôn là x=−cd và tiệm cận ngang luôn là y=ca.
3Cách 3. Nhìn đồ thị: tịnh tiến hypebol y=x9
Định hướng. Đưa f(x) về dạng tịnh tiến của một hypebol đã biết rõ hai tiệm cận; phép tịnh tiến theo vectơ u=(4;2) biến hai trục toạ độ thành hai tiệm cận của đồ thị mới, nên không phải tính giới hạn nào.
f(x)=x−42x+1=2+x−49 y−2=x−49 X=x−4 và Y=y−2⇒Y=X9 Y=X9 có hai tiệm cận X=0 và Y=0 X=0⇔x=4 Y=0⇔y=2
Vậy đồ thị đã cho là hypebol Y=X9 sau phép tịnh tiến theo u=(4;2), nên hai tiệm cận của nó là x=4 và y=2.
Nhận xét. Cách nhìn này còn cho biết tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm hai tiệm cận, ở bài này là điểm I(4;2): thật vậy f(4+t)+f(4−t)=4 với mọi t=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: phép tách f(x)=2+x−49 chỉ một dòng mà cho cả hai tiệm cận và cả dấu của hai giới hạn một phía; Cách 1 phải viết bốn giới hạn, Cách 3 hay nhưng cần thêm bước đổi hệ trục.
Đáp số.Tiệm cận ngang y=2; tiệm cận đứng x=4.
Sai lầm thường gặp.Chỉ viết x→4limf(x)=∞ mà không tách hai phía nên không chỉ rõ được +∞ hay −∞; lấy nhầm tiệm cận đứng là x=−4.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, đồ thị y=cx+dax+b (c=0, ad−bc=0) luôn có tiệm cận đứng x=−cd, tiệm cận ngang y=ca và tâm đối xứng I(−cd;ca) — thử tìm hai tiệm cận của y=2x−1−3x+5 (đáp số x=21 và y=−23).
Bài 6 · Vận dụng 2★★Trang 22— Vận dụng tiệm cận đứng vào bài toán chi phí xử lí môi trường
Vận dụng 2 (trang 22). Để loại bỏ p% một loài tảo độc khỏi một hồ nước, người ta ước tính chi phí bỏ ra là C(p)=100−p45p (triệu đồng), với 0≤p<100. Tìm tiệm cận đứng của đồ thị hàm số C(p) và nêu ý nghĩa thực tiễn của đường tiệm cận này.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng p=p0 là tiệm cận đứng nếu một trong các giới hạn một phía của hàm số tại p0 bằng +∞ hoặc −∞.
Trên miền 0≤p<100 chỉ xét được giới hạn bên trái tại p=100.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm chi phí có mẫu 100−p triệt tiêu tại p=100 trong khi tử 45p→4500=0 — dấu hiệu chắc chắn của tiệm cận đứng p=100. Vì miền của bài toán là 0≤p<100 nên chỉ có nghĩa khi xét giới hạn BÊN TRÁI tại 100. Bẫy: xét thêm p→100+ (vô nghĩa với mô hình này) hoặc đi tìm tiệm cận ngang, trong khi p không được ra vô cực.
1Cách 1. Xét giới hạn một phía tại p=100
Định hướng. Điểm làm mẫu triệt tiêu là p=100; vì miền giá trị chỉ tới sát 100 nên chỉ cần giới hạn bên trái.
C(p)=100−p45p với 0≤p<100 p→100−⇒45p→4500>0 và 100−p→0+ p→100−limC(p)=+∞
Vậy đồ thị hàm số C(p) có tiệm cận đứng là đường thẳng p=100.
2Cách 2. Tách phần nguyên và lập bảng giá trị
Định hướng. Tách C(p) thành hằng số cộng một phân thức, rồi thử vài giá trị của p tiến sát 100 để thấy chi phí vọt lên.
Vậy tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng p=100.
Nhận xét. Ý nghĩa thực tiễn: càng muốn làm sạch triệt để thì chi phí càng đội lên rất nhanh. Khi tỉ lệ tảo độc cần loại bỏ tiến tới 100% thì chi phí tăng vô hạn, nghĩa là không thể loại bỏ hoàn toàn loài tảo này với một khoản tiền hữu hạn.
3Cách 3. Chặn ngược: với ngân sách cho trước thì xử lí được bao nhiêu phần trăm
Định hướng. Đảo bài toán — cho trước số tiền M triệu đồng, giải bất phương trình C(p)>M để thấy không ngân sách hữu hạn nào đưa được p tới 100.
0≤p<100 và M>0 C(p)>M⇔100−p45p>M 45p>M(100−p) p(45+M)>100M p>45+M100M M=1000⇒p>1045100000≈95,69 M=10000⇒p>100451000000≈99,55 45+M100M<100 với mọi M>0
Vậy ứng với mỗi số tiền hữu hạn M, tỉ lệ xử lí được luôn nhỏ hơn 100%; chi phí tăng không giới hạn khi p→100−, nên đồ thị hàm số C(p) có tiệm cận đứng là đường thẳng p=100.
Nhận xét. Muốn nâng tỉ lệ xử lí từ 95,69% lên 99,55% phải tăng ngân sách gấp 10 lần — đó chính là ý nghĩa kinh tế của đường tiệm cận đứng p=100.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra tử dần tới 4500>0 còn mẫu dần tới 0+ là kết luận được ngay, gọn hơn Cách 2 và Cách 3; hai cách sau dùng khi cần giải thích ý nghĩa thực tiễn cho thuyết phục.
Đáp số.Tiệm cận đứng p=100; chi phí tăng vô hạn khi p tiến tới 100, nên không thể loại bỏ 100% tảo độc với chi phí hữu hạn.
Sai lầm thường gặp.Xét giới hạn bên phải tại p=100 trong khi điều kiện bài toán chỉ cho p<100; quên nêu ý nghĩa thực tiễn của đường tiệm cận.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mô hình C(p)=100−pkp (k>0) luôn có tiệm cận đứng p=100, và ngân sách M chỉ xử lí được tới p=k+M100M — thử tính số tiền cần để đạt p=99,9% (đáp số 44955 triệu đồng).
Bài 7 · HĐ3★★Trang 23— Nhận biết tiệm cận xiên qua khoảng cách từ điểm trên đồ thị tới đường thẳng
HĐ3 (trang 23). Nhận biết đường tiệm cận xiên. Cho hàm số y=f(x)=x−1+x+12 có đồ thị (C) và đường thẳng y=x−1 như Hình 1.24. a) Với x>−1, xét điểm M(x;f(x)) thuộc (C). Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng y=x−1. Có nhận xét gì về khoảng cách MH khi x→+∞? b) Chứng tỏ rằng x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=0. Tính chất này thể hiện trên Hình 1.24 như thế nào?
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ điểm M(xM;yM) tới đường thẳng Δ:Ax+By+C=0 bằng A2+B2∣AxM+ByM+C∣.
Đường thẳng y=ax+b (a=0) là tiệm cận xiên của đồ thị y=f(x) nếu x→+∞lim[f(x)−(ax+b)]=0 hoặc x→−∞lim[f(x)−(ax+b)]=0.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm số đã được cho sẵn ở dạng nhị thức bậc nhất cộng một phân thức nhỏ dần, lại cho kèm đường thẳng y=x−1 — dấu hiệu của tiệm cận xiên, việc phải làm chỉ là đo khoảng cách từ M tới đường thẳng đó. Công thức khoảng cách cho kết quả chính xác MH=x+12; nếu chỉ cần chứng tỏ MH→0 thì chặn bằng khoảng cách thẳng đứng là đủ. Bẫy: MH đo theo phương VUÔNG GÓC nên nhỏ hơn hiệu tung độ x+12 đúng 2 lần, quên hệ số này là sai ngay ý a).
1Cách 1. Dùng công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Định hướng. Đưa đường thẳng về dạng tổng quát rồi tính thẳng khoảng cách MH theo x; hiệu f(x)−(x−1) xuất hiện ngay trong công thức đó.
VậyMH→0 khi x→+∞ và x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=0: đồ thị (C) càng ngày càng sát vào đường thẳng y=x−1.
2Cách 2. Chặn bằng khoảng cách theo phương thẳng đứng
Định hướng. Khoảng cách đo theo phương thẳng đứng luôn không nhỏ hơn khoảng cách vuông góc, nên chỉ cần chặn đại lượng dễ tính đó rồi cho dần về 0.
N(x;x−1) là giao điểm của đường thẳng đứng qua M với d MN=f(x)−(x−1)=x+12>0 với x>−1 0<MH≤MN=x+12 x=1⇒MN=1 x=9⇒MN=0,2 x=99⇒MN=0,02 x→+∞limx+12=0⇒x→+∞limMH=0
Vậy hiệu f(x)−(x−1) dần về 0; trên Hình 1.24 đồ thị (C) áp sát đường thẳng y=x−1 khi x→+∞.
Nhận xét. Đường thẳng y=x−1 chính là tiệm cận xiên của đồ thị (C). Khi x→−∞ ta cũng có x+12→0 nên đồ thị áp sát đường thẳng đó ở cả hai đầu.
3Cách 3. Nhìn hình: tam giác vuông cân dựng bởi phương thẳng đứng
Định hướng. Đường thẳng y=x−1 có hệ số góc 1 nên nghiêng 45∘; tam giác tạo bởi M, chân đường vuông góc H và giao điểm N của đường thẳng đứng qua M với y=x−1 là tam giác vuông cân, nhờ đó suy được MH từ MN mà không cần công thức khoảng cách.
N(x;x−1) với x>−1 MN=f(x)−(x−1)=x+12>0 MNH=45∘ (do đường thẳng y=x−1 có hệ số góc 1) MH=MN⋅sin45∘=2MN=x+12 x→+∞limMH=x→+∞limx+12=0 x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=x→+∞limx+12=0
VậyMH=x+12→0 và x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=0: trên Hình 1.24 đồ thị (C) áp sát đường thẳng y=x−1 khi x→+∞.
Nhận xét. Với tiệm cận xiên y=ax+b bất kì, khoảng cách vuông góc và khoảng cách thẳng đứng chỉ chênh nhau hệ số không đổi 1+a21, nên hai đại lượng đó luôn cùng dần về 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: công thức khoảng cách từ điểm đến đường thẳng cho ngay MH chính xác và cả hiệu f(x)−(x−1) mà ý b) đòi hỏi; Cách 3 chỉ nhanh khi hệ số góc là ±1, Cách 2 chỉ chứng tỏ được MH→0 chứ không cho giá trị chính xác.
Đáp số.MH=x+12→0 và x→+∞lim[f(x)−(x−1)]=0: đồ thị (C) áp sát đường thẳng y=x−1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm MH là khoảng cách theo phương thẳng đứng nên thiếu hệ số 21; quên điều kiện x>−1 khi bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với f(x)=ax+b+x−mk thì khoảng cách từ M tới tiệm cận xiên bằng 1+a2⋅∣x−m∣∣k∣→0 — thử làm lại bài này với f(x)=2x+1+x−23, khi đó hệ số chênh lệch là 51.
Bài 8 · Luyện tập 3★★★Trang 24— Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
Luyện tập 3 (trang 24). Tìm các tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=f(x)=1−xx2−4x+2.
Kiến thức cần nhớ
Tiệm cận xiên y=ax+b xác định bởi a=x→±∞limxf(x) và b=x→±∞lim[f(x)−ax], với a=0.
Cũng có thể chia đa thức để viết f(x)=ax+b+g(x) với x→±∞limg(x)=0.
Tiệm cận đứng là x=x0 với x0 làm mẫu triệt tiêu nhưng không làm tử triệt tiêu.
🧠 Phân tích tư duy
Bậc tử hơn bậc mẫu đúng một đơn vị — dấu hiệu đồ thị có tiệm cận xiên và KHÔNG có tiệm cận ngang; mẫu 1−x triệt tiêu tại x=1 mà tử tại đó bằng −1=0 nên có tiệm cận đứng x=1. Chia đa thức là hướng nhanh nhất vì một phép chia cho cả hai tiệm cận, còn hai công thức giới hạn tính a, b thì dài hơn. Bẫy: mẫu là 1−x chứ không phải x−1, sai dấu ở bước chia là hỏng cả bài.
1Cách 1. Chia đa thức để tách phần nguyên
Định hướng. Bậc tử hơn bậc mẫu một đơn vị nên chia được thành một nhị thức bậc nhất cộng một phân thức dần về 0; nhị thức đó chính là tiệm cận xiên.
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=−x+3.
2Cách 2. Dùng công thức tính hệ số a và b
Định hướng. Áp dụng đúng hai công thức giới hạn xác định tiệm cận xiên, rồi xét riêng hai giới hạn một phía tại điểm làm mẫu triệt tiêu.
xf(x)=x−x2x2−4x+2 a=x→+∞limxf(x)=x→+∞lim(1−x4+x22):(x1−1)=1:(−1)=−1 b=x→+∞lim[f(x)+x]=x→+∞lim1−xx2−4x+2+x(1−x)=x→+∞lim1−x−3x+2=3 x→−∞limxf(x)=−1 và x→−∞lim[f(x)+x]=3 x→1+limf(x)=+∞ (do x2−4x+2→−1<0 và 1−x→0−) x→1−limf(x)=−∞ (do x2−4x+2→−1<0 và 1−x→0+)
Vậy tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=−x+3.
Nhận xét. Bậc tử lớn hơn bậc mẫu đúng một đơn vị nên đồ thị chắc chắn có tiệm cận xiên và không có tiệm cận ngang.
3Cách 3. Đổi biến t=x−1 để dồn tiệm cận đứng về gốc
Định hướng. Đặt t=x−1 đưa điểm x=1 về t=0; khi đó hàm số tách thành một nhị thức bậc nhất theo t cộng t1, cả hai tiệm cận cùng hiện ra trên một dòng.
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=−x+3.
Nhận xét. Sau phép đổi biến, hàm số về đúng dạng mẫu mực y=αt+β+tk; mọi phân thức bậc hai trên bậc nhất (tử không chia hết cho mẫu) đều đưa được về dạng này, nên luôn có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép chia cho ra f(x)=−x+3+x−11 rồi đọc cả hai tiệm cận, nhanh hơn hẳn Cách 2 (phải tính bốn giới hạn để có a và b) và khỏi đổi biến như Cách 3.
Đáp số.Tiệm cận đứng x=1; tiệm cận xiên y=−x+3.
Sai lầm thường gặp.Chia đa thức sai dấu vì mẫu là 1−x chứ không phải x−1; kết luận đồ thị có tiệm cận ngang trong khi bậc tử lớn hơn bậc mẫu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, y=px+qax2+bx+c (p=0, tử không chia hết cho mẫu) luôn viết được thành y=αx+β+px+qk nên có tiệm cận đứng x=−pq và tiệm cận xiên y=αx+β — thử với y=x+1x2+1 (đáp số x=−1 và y=x−1).
Bài 9 · 1.16★Trang 25— Đọc giới hạn và tiệm cận từ đồ thị hàm số
Bài 1.16 (trang 25). Hình 1.26 là đồ thị của hàm số y=f(x)=x2−12x2. Sử dụng đồ thị này, hãy: a) Viết kết quả của các giới hạn sau: x→−∞limf(x); x→+∞limf(x); x→1−limf(x); x→−1+limf(x). b) Chỉ ra các tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Nhánh đồ thị áp sát đường thẳng nằm ngang y=y0 khi x ra vô cực cho ta x→±∞limf(x)=y0.
Nhánh đồ thị chạy xuống dưới sát đường thẳng đứng x=x0 cho ta giới hạn một phía bằng −∞; chạy lên trên thì bằng +∞.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho SẴN đồ thị và yêu cầu sử dụng đồ thị đó, nên hướng chính là đọc hình: nhánh áp sát một đường nằm ngang cho giới hạn hữu hạn, nhánh chạy dọc theo một đường thẳng đứng cho giới hạn vô cực. Tách f(x)=2+x2−12 để kiểm chứng lại, vì đọc hình rất dễ nhầm dấu của vô cực. Bẫy: với −1<x<1 thì x2−1<0, nên hai giới hạn x→1− và x→−1+ đều bằng −∞ chứ không phải +∞.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên đồ thị Hình 1.26
Định hướng. Hai nhánh ngoài cùng của đồ thị áp sát đường thẳng y=2; nhánh ở giữa chạy xuống dưới khi x tiến tới 1 từ bên trái và khi x tiến tới −1 từ bên phải.
Nhận xét. Vì f(−x)=f(x) nên đồ thị nhận trục Oy làm trục đối xứng, do đó hai tiệm cận đứng đối xứng nhau qua trục Oy.
3Cách 3. Dùng tính chẵn của hàm số
Định hướng. Hàm số chẵn nên đồ thị đối xứng qua trục Oy; chỉ cần tính hai giới hạn ở phía x>0 rồi lấy đối xứng là có đủ bốn kết quả, số phép tính giảm đi một nửa.
D=R∖{−1;1} f(−x)=(−x)2−12(−x)2=x2−12x2=f(x) x→+∞limf(x)=x→+∞lim1−x212=2 x→1−limf(x)=−∞ (do 2x2→2>0 và x2−1→0−) f(−x)=f(x)⇒x→−∞limf(x)=x→+∞limf(x)=2 f(−x)=f(x)⇒x→−1+limf(x)=x→1−limf(x)=−∞
Vậy bốn giới hạn lần lượt bằng 2; 2; −∞; −∞, đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng y=2 và hai tiệm cận đứng là các đường thẳng x=−1, x=1.
Nhận xét. Với hàm chẵn, mỗi tiệm cận đứng x=x0 luôn đi kèm tiệm cận đứng x=−x0 và chỉ có duy nhất một tiệm cận ngang, nên bao giờ cũng chỉ phải làm nửa số phép tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề đã cho đồ thị (đọc trong vài giây), nhưng nhất định phải kiểm lại dấu của vô cực bằng Cách 2; Cách 3 tiết kiệm một nửa số giới hạn nhờ tính chẵn, rất lợi khi đề không cho hình.
Đáp số.a) x→−∞limf(x)=2; x→+∞limf(x)=2; x→1−limf(x)=−∞; x→−1+limf(x)=−∞. b) Tiệm cận ngang y=2; tiệm cận đứng x=−1 và x=1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu của vô cực do không để ý phía lấy giới hạn: với −1<x<1 thì x2−1<0 nên giới hạn bằng −∞ chứ không phải +∞.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, y=x2−k2ax2 (a=0, k>0) có tiệm cận ngang y=a và hai tiệm cận đứng x=±k — thử tìm tiệm cận của y=x2+12x2 để thấy mẫu vô nghiệm thì đồ thị không còn tiệm cận đứng nào.
Bài 10 · 1.17★★Trang 25— Kiểm tra một đường thẳng có phải là tiệm cận đứng hay không
Bài 1.17 (trang 25). Đường thẳng x=1 có phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x−1x2+2x−3 không?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng x=x0 là tiệm cận đứng khi và chỉ khi ít nhất một giới hạn một phía của hàm số tại x0 bằng +∞ hoặc −∞.
Mẫu triệt tiêu tại x0 chưa đủ để kết luận: nếu tử cũng triệt tiêu tại x0 thì phải rút gọn rồi mới xét giới hạn.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu triệt tiêu tại x=1 nhưng thử ngay thì tử x2+2x−3 cũng bằng 0 tại x=1 — đó là bẫy chính của bài: chưa rút gọn thì chưa được kết luận gì về tiệm cận đứng. Hướng gọn nhất là phân tích tử thành nhân tử để triệt tiêu x−1, phần còn lại là một đa thức nên giới hạn hữu hạn. Nhớ rằng tiệm cận đứng đòi hỏi giới hạn một phía phải ra vô cực, riêng việc mẫu bằng 0 là chưa đủ.
1Cách 1. Phân tích tử thành nhân tử rồi rút gọn
Định hướng. Thấy x=1 là nghiệm của cả tử và mẫu nên rút gọn nhân tử chung trước khi lấy giới hạn hai phía.
D=R∖{1} x2+2x−3=(x−1)(x+3) y=x−1(x−1)(x+3)=x+3 với mọi x=1 x→1+limy=x→1+lim(x+3)=4 x→1−limy=x→1−lim(x+3)=4
Vậy cả hai giới hạn một phía đều hữu hạn nên đường thẳng x=1 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
2Cách 2. Đổi biến x=1+t
Định hướng. Chuyển điểm cần xét về gốc bằng phép đổi biến, khi đó thấy ngay biểu thức không hề tiến ra vô cực.
x=1+t với t=0 x2+2x−3=(1+t)2+2(1+t)−3=t2+4t x−1=t y=tt2+4t=t+4 t→0+⇒y→4 t→0−⇒y→4
Vậy giới hạn của hàm số tại x=1 hữu hạn và bằng 4, nên x=1 không phải là tiệm cận đứng.
Nhận xét. Đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng y=x+3 bỏ đi điểm (1;4): tại x=1 đồ thị chỉ bị khuyết một điểm chứ không chạy ra vô cực.
3Cách 3. Dùng dấu hiệu bội nghiệm của tử và mẫu
Định hướng. Điểm x0 là tiệm cận đứng khi và chỉ khi bội của x0 ở mẫu LỚN HƠN bội của x0 ở tử; chỉ cần đếm bội là kết luận được, khỏi tính giới hạn.
D=R∖{1} x2+2x−3=(x−1)1(x+3) với (x+3)x=1=4=0 x−1=(x−1)1 Bội của x=1 ở tử bằng 1, bội ở mẫu bằng 1 1≥1⇒ nhân tử x−1 triệt tiêu hết y=x+3 với mọi x=1 x→1+limy=x→1−limy=4
Vậy bội của x=1 ở mẫu không lớn hơn bội ở tử nên giới hạn của hàm số tại x=1 hữu hạn: đường thẳng x=1 không phải là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Nhận xét. Dấu hiệu bội nghiệm dùng được cho mọi phân thức: với y=(x−1)2x2+2x−3 thì bội ở mẫu bằng 2>1 nên x=1 lại đúng là tiệm cận đứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phân tích tử thành nhân tử rồi rút gọn, hai dòng là xong và thấy luôn đồ thị là đường thẳng khuyết một điểm; Cách 3 nhanh nhất cho câu trắc nghiệm vì chỉ phải đếm bội nghiệm.
Đáp số.Không. Vì x→1limx−1x2+2x−3=4 hữu hạn; đồ thị là đường thẳng y=x+3 bỏ đi điểm (1;4).
Sai lầm thường gặp.Thấy mẫu triệt tiêu tại x=1 là vội kết luận có tiệm cận đứng mà quên kiểm tra tử cũng triệt tiêu tại điểm đó.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, x0 là tiệm cận đứng của y=Q(x)P(x) khi và chỉ khi bội của x0 trong Q(x) lớn hơn bội của x0 trong P(x) — thử xét y=(x−1)2x2+2x−3 để thấy lúc này x=1 là tiệm cận đứng, với x→1+limy=+∞ và x→1−limy=−∞.
Bài 11 · 1.18★★Trang 25— Tìm đầy đủ các tiệm cận của đồ thị hàm phân thức
Bài 1.18 (trang 25). Tìm các tiệm cận của đồ thị các hàm số sau: a) y=2x+13−x; b) y=x+22x2+x−1.
Kiến thức cần nhớ
Bậc tử bằng bậc mẫu thì đồ thị có tiệm cận ngang y=ca (tỉ số hai hệ số bậc cao nhất); bậc tử hơn bậc mẫu một đơn vị thì đồ thị có tiệm cận xiên.
Tiệm cận xiên y=ax+b có a=x→±∞limxf(x) và b=x→±∞lim[f(x)−ax].
Tiệm cận đứng ứng với nghiệm của mẫu không làm triệt tiêu tử.
🧠 Phân tích tư duy
Việc đầu tiên là SO BẬC của tử với bậc của mẫu: ý a) hai bậc bằng nhau nên có tiệm cận ngang, ý b) bậc tử hơn bậc mẫu một đơn vị nên có tiệm cận xiên và không có tiệm cận ngang. Sau đó nghiệm của mẫu (không làm triệt tiêu tử) cho tiệm cận đứng. Bẫy: ở a) tiệm cận ngang là tỉ số hai hệ số bậc cao nhất y=−21 chứ không phải y=−1; ở b) đi tìm tiệm cận ngang là sai hướng ngay từ đầu.
1Cách 1. Tính trực tiếp các giới hạn
Định hướng. Với mỗi hàm số, lấy giới hạn ở vô cực để tìm tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên, rồi lấy hai giới hạn một phía tại nghiệm của mẫu để tìm tiệm cận đứng.
a) D=R∖{−21}, đặt x0=−21 x→+∞limy=x→+∞lim(x3−1):(2+x1)=−21 x→−∞limy=−21 x→x0+limy=+∞ (do 3−x→27>0 và 2x+1→0+) x→x0−limy=−∞ (do 3−x→27>0 và 2x+1→0−) b) D=R∖{−2} x→−2+limy=+∞ (do 2x2+x−1→5>0 và x+2→0+) x→−2−limy=−∞ (do 2x2+x−1→5>0 và x+2→0−) a=x→±∞limx2+2x2x2+x−1=2 b=x→±∞lim[x+22x2+x−1−2x]=x→±∞limx+2−3x−1=−3
Vậy a) đồ thị có tiệm cận đứng x=−21 và tiệm cận ngang y=−21; b) đồ thị có tiệm cận đứng x=−2 và tiệm cận xiên y=2x−3.
2Cách 2. Tách phần nguyên bằng phép chia
Định hướng. Viết mỗi hàm số thành phần chính cộng một phân thức dần về 0; phần chính cho ngay tiệm cận ngang hoặc tiệm cận xiên, phân thức còn lại cho tiệm cận đứng.
a) 2(3−x)=−(2x+1)+7 y=2x+13−x=2(2x+1)2(3−x)=4x+2−(2x+1)+7=−21+4x+27 x→±∞lim4x+27=0 x→x0+lim4x+27=+∞ và x→x0−lim4x+27=−∞ với x0=−21 b) 2x2+x−1=(2x−3)(x+2)+5 y=x+22x2+x−1=2x−3+x+25 x→±∞lim[y−(2x−3)]=x→±∞limx+25=0 x→−2+limx+25=+∞ và x→−2−limx+25=−∞
Vậy a) tiệm cận đứng x=−21, tiệm cận ngang y=−21; b) tiệm cận đứng x=−2, tiệm cận xiên y=2x−3.
Nhận xét. Phân thức bậc nhất trên bậc nhất luôn có một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang; phân thức bậc hai trên bậc nhất (tử không chia hết cho mẫu) có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên, không có tiệm cận ngang.
3Cách 3. Đổi biến bằng chính mẫu số để đưa về dạng cơ bản
Định hướng. Đặt ẩn mới bằng chính mẫu số thì mọi tiệm cận đều quy về hai trục của hệ toạ độ mới: ý a) đặt t=2x+1, ý b) đặt t=x+2.
a) t=2x+1, x=2t−1, t=0 y=t3−2t−1=2t7−t=−21+2t7 t→±∞⇒2t7→0⇒y→−21 t→0+⇒y→+∞ và t→0−⇒y→−∞ t=0⇔x=−21 b) t=x+2, x=t−2, t=0 y=t2(t−2)2+(t−2)−1=t2t2−7t+5=2t−7+t5 2t−7=2(x+2)−7=2x−3 t→±∞⇒t5→0⇒y−(2x−3)→0 t→0+⇒y→+∞ và t→0−⇒y→−∞ t=0⇔x=−2
Vậy a) đồ thị có tiệm cận đứng x=−21 và tiệm cận ngang y=−21; b) đồ thị có tiệm cận đứng x=−2 và tiệm cận xiên y=2x−3.
Nhận xét. Sau phép đổi biến, cả hai hàm về cùng một dạng phần chính cộng tk: tiệm cận đứng luôn ứng với t=0, còn phần chính cho tiệm cận ngang khi là hằng số và cho tiệm cận xiên khi là nhị thức bậc nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hai phép chia 2(3−x)=−(2x+1)+7 và 2x2+x−1=(2x−3)(x+2)+5 cho trọn đáp số của cả hai ý; Cách 1 phải tính tới tám giới hạn, Cách 3 mất thêm bước đổi biến và phải trả lời theo biến cũ.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) lấy tiệm cận ngang là y=−1 do chỉ nhìn hệ số của x ở tử; ở ý b) đi tìm tiệm cận ngang trong khi bậc tử lớn hơn bậc mẫu nên chỉ có tiệm cận xiên.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, phép chia tử cho mẫu luôn cho y=h(x)+q(x)r(x) với degr<degq, nên hiệu bậc tử trừ bậc mẫu quyết định loại tiệm cận: bằng 0 cho tiệm cận ngang, bằng 1 cho tiệm cận xiên, từ 2 trở lên thì không có cả hai — thử với y=x+1x3.
Bài 12 · 1.19★★★Trang 25— Vận dụng tiệm cận ngang vào bài toán chi phí trung bình
Bài 1.19 (trang 25). Một công ty sản xuất đồ gia dụng ước tính chi phí để sản xuất x (sản phẩm) là C(x)=2x+50 (triệu đồng). Khi đó f(x)=xC(x) là chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm. Chứng tỏ rằng hàm số f(x) giảm và x→+∞limf(x)=2. Tính chất này nói lên điều gì?
Kiến thức cần nhớ
Hàm số có đạo hàm âm trên một khoảng thì nghịch biến trên khoảng đó.
Đường thẳng y=y0 là tiệm cận ngang nếu x→+∞limf(x)=y0.
🧠 Phân tích tư duy
Chi phí trung bình f(x)=xC(x) với C bậc nhất luôn tách được thành biến phí cộng định phí chia cho số sản phẩm, ở đây là f(x)=2+x50 — nhìn là thấy hàm giảm và dần về 2. Vì đề đòi chứng tỏ hàm số giảm nên phải có lập luận chặt: xét dấu f′(x) hoặc so sánh hai giá trị bất kì, không được chỉ nêu bảng số. Bẫy: kết luận chi phí trung bình dần về 0, hoặc cho rằng có lúc đạt đúng 2 triệu đồng, trong khi f(x)−2=x50>0 với mọi x>0.
1Cách 1. Dùng đạo hàm và giới hạn
Định hướng. Tách chi phí trung bình thành phần cố định cộng phần giảm dần, rồi xét dấu đạo hàm để khẳng định hàm số giảm.
f(x)=xC(x)=x2x+50=2+x50 với x>0 f′(x)=−x250 x2>0⇒f′(x)<0 với mọi x>0 x→+∞limf(x)=2+x→+∞limx50=2
Vậy hàm số f(x) nghịch biến trên khoảng (0;+∞) và x→+∞limf(x)=2.
2Cách 2. So sánh trực tiếp hai giá trị của hàm số
Định hướng. Lấy hai giá trị bất kì rồi so sánh hiệu của chúng để khẳng định tính giảm mà không cần đạo hàm, rồi chặn hiệu f(x)−2 để lấy giới hạn.
0<x1<x2 f(x1)−f(x2)=x150−x250=x1x250(x2−x1)>0 f(x)−2=x50>0 với mọi x>0 x=50⇒f=3 x=500⇒f=2,1 x=5000⇒f=2,01 x→+∞lim[f(x)−2]=0
Vậyf(x1)>f(x2) nên hàm số giảm; f(x) luôn lớn hơn 2 và dần về 2 khi x tăng vô hạn.
Nhận xét. Càng sản xuất nhiều thì chi phí trung bình cho mỗi sản phẩm càng giảm, nhưng luôn lớn hơn 2 triệu đồng và tiến dần về 2 triệu đồng. Đường thẳng y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị, ứng với mức chi phí thấp nhất không thể vượt qua cho mỗi sản phẩm.
3Cách 3. Nhìn hình: f(x) là hệ số góc của đường thẳng OM
Định hướng. Điểm M(x;C(x)) chạy trên đường thẳng C=2x+50; thương xC(x) chính là hệ số góc của đường thẳng OM, nên chỉ cần theo dõi độ dốc của OM là thấy cả tính giảm lẫn giới hạn.
M(x;2x+50) với x>0 kOM=x−0(2x+50)−0=2+x50=f(x) kOM−2=x50>0 với mọi x>0 0<x1<x2⇒x150>x250⇒kOM giảm khi x tăng x=50⇒kOM=3 x=5000⇒kOM=2,01 x→+∞limkOM=2
Vậy độ dốc của OM luôn lớn hơn 2 và giảm dần về 2, tức là f(x) giảm và x→+∞limf(x)=2: tia OM quay dần về phương của đường thẳng C=2x+50.
Nhận xét. Hình ảnh này giải thích ý nghĩa kinh tế: số 2 là biến phí mỗi sản phẩm, còn x50 là định phí 50 chia đều cho x sản phẩm nên càng sản xuất nhiều càng mỏng đi, song không bao giờ mất hẳn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tách f(x)=2+x50 rồi f′(x)=−x250<0, đúng ba dòng là trả lời đủ cả hai yêu cầu; Cách 2 dùng khi chưa muốn nhắc đạo hàm, Cách 3 để giải thích ý nghĩa.
Đáp số.f(x)=2+x50 nghịch biến trên (0;+∞) và x→+∞limf(x)=2: chi phí trung bình mỗi sản phẩm giảm dần về 2 triệu đồng, đồ thị có tiệm cận ngang y=2.
Sai lầm thường gặp.Kết luận chi phí trung bình giảm về 0; hoặc cho rằng có thể đạt đúng 2 triệu đồng mỗi sản phẩm, trong khi f(x)−2=x50>0 với mọi x>0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, với C(x)=ax+b (a>0, b>0) thì f(x)=a+xb luôn giảm và có tiệm cận ngang y=a — thử tìm số sản phẩm tối thiểu để chi phí trung bình dưới 2,5 triệu đồng (đáp số x>100).
Bài 13 · 1.20★★★Trang 25— Lập hàm số từ bài toán hình học và tìm tiệm cận
Bài 1.20 (trang 25). Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng 144 m2. Biết độ dài một cạnh của mảnh vườn là x (m). a) Viết biểu thức tính chu vi P(x) (mét) của mảnh vườn. b) Tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số P(x).
Kiến thức cần nhớ
Hình chữ nhật có diện tích S và một cạnh x thì cạnh còn lại bằng xS và chu vi bằng 2(x+xS).
Tiệm cận đứng ứng với giới hạn một phía ra vô cực; tiệm cận xiên y=ax+b ứng với lim[P(x)−(ax+b)]=0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích cố định và một cạnh là x — dấu hiệu phải biểu diễn cạnh còn lại bằng x144 rồi lập chu vi, được hàm P(x)=2x+x288 đúng dạng nhị thức bậc nhất cộng phân thức nhỏ dần. Dạng này cho ngay tiệm cận xiên y=2x, còn x=0 là tiệm cận đứng vì x288→+∞. Bẫy: điều kiện x>0 nên chỉ xét x→0+, và phải nhân 2 khi tính chu vi chứ không lấy x+x144.
1Cách 1. Lập biểu thức rồi tách phần chính
Định hướng. Viết chu vi theo một cạnh, rồi nhận ra ngay phần chính 2x và phần dần về 0 là x288.
Cạnh còn lại của mảnh vườn bằng x144 với x>0 P(x)=2(x+x144)=2x+x288 x→0+limP(x)=x→0+lim(2x+x288)=+∞ x→+∞lim[P(x)−2x]=x→+∞limx288=0
VậyP(x)=2x+x288 với x>0; đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x=0 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=2x.
2Cách 2. Dùng công thức tính hệ số a và b
Định hướng. Đưa chu vi về một phân thức rồi áp dụng đúng hai công thức giới hạn xác định tiệm cận xiên, kèm giới hạn một phía tại x=0.
P(x)=2x+x288=x2x2+288 với x>0 a=x→+∞limxP(x)=x→+∞lim(2+x2288)=2 b=x→+∞lim[P(x)−2x]=x→+∞limx288=0 x→0+limx2x2+288=+∞ (do 2x2+288→288>0 và x→0+)
Vậy tiệm cận đứng x=0, tiệm cận xiên y=2x.
Nhận xét. Ý nghĩa hình học: khi một cạnh rất bé thì mảnh vườn dài và hẹp nên chu vi lớn vô hạn; khi x rất lớn thì cạnh còn lại rất bé nên chu vi xấp xỉ 2x. Chu vi nhỏ nhất bằng 48 m khi x=12, lúc đó mảnh vườn là hình vuông.
3Cách 3. Dùng ràng buộc tích hai cạnh không đổi
Định hướng. Gọi cạnh còn lại là y thì xy=144; đọc trực tiếp trên ràng buộc này — cạnh này bé đi thì cạnh kia lớn lên — là thấy cả hai tiệm cận mà không phải tính giới hạn của phân thức nào.
x>0 và y=x144>0 với xy=144 P=2(x+y)=2x+2y=2x+x288 x→0+⇒y=x144→+∞⇒P→+∞ x→+∞⇒y=x144→0+⇒P−2x=2y→0 P−2x=2y>0 với mọi x>0
Vậy đồ thị hàm số P(x) có tiệm cận đứng là đường thẳng x=0 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=2x, hơn nữa đồ thị luôn nằm phía trên đường thẳng y=2x.
Nhận xét. Hai tiệm cận ứng với hai dạng suy biến của mảnh vườn: rất hẹp và rất dài thì chu vi lớn vô hạn; còn khi một cạnh lớn dần thì cạnh kia bé dần nên chu vi xấp xỉ hai lần cạnh lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: vừa lập xong P(x)=2x+x288 là đã ở sẵn dạng phần chính cộng phần nhỏ dần nên đọc luôn hai tiệm cận, khỏi cần hai công thức giới hạn của Cách 2 hay lập luận qua cạnh còn lại như Cách 3.
Đáp số.a) P(x)=2x+x288 với x>0. b) Tiệm cận đứng x=0; tiệm cận xiên y=2x.
Sai lầm thường gặp.Quên nhân đôi khi tính chu vi nên viết P(x)=x+x144; bỏ sót tiệm cận đứng x=0 hoặc đi tìm tiệm cận ngang.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi hàm y=ax+xk (a>0, k>0) có tiệm cận đứng x=0, tiệm cận xiên y=ax và giá trị nhỏ nhất 2ak tại x=ak — ở bài này chu vi nhỏ nhất bằng 48 mét khi x=12, lúc đó mảnh vườn là hình vuông.